Các công thức tính Diện tích Tam giác cần nhớ (cực quan trọng) - Toán lớp 10

10:32:01Cập nhật: 10/05/2026

Để tính diện tích tam giác, chúng ta có khá nhiều công thức khác nhau. Tùy vào dữ liệu giả thiết bài toán cho mà các em cần vận dụng công thức phù hợp để tìm ra lời giải tối ưu nhất.

Việc ghi nhớ đầy đủ các công thức này là điều cần thiết đối với tất cả học sinh lớp 10. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp lại toàn bộ các công thức tính diện tích tam giác từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em dễ dàng tra cứu và ôn tập.

1. Các công thức tính diện tích của tam giác thường

Tam giác thường là tam giác có độ dài các cạnh và số đo các góc trong khác nhau. Đây là nền tảng vì các công thức của tam giác thường đều có thể áp dụng cho các tam giác đặc biệt (vuông, cân, đều).

 

tam giác thường

Công thức tính diện tích theo đường cao và cạnh đáy

Đây là công thức cơ bản nhất mà các em đã được học từ bậc THCS:

$$S_{\Delta ABC} = \frac{1}{2}a.h_a = \frac{1}{2}b.h_b = \frac{1}{2}c.h_c$$

Ví dụ: Cho tam giác $ABC$ có cạnh đáy $BC = 10$ cm và chiều cao tương ứng hạ từ đỉnh $A$$h_a = 6$ cm. Tính diện tích tam giác.

  • Giải:

    $$S = \frac{1}{2} \cdot a \cdot h_a = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 6 = 30 \text{ cm}^2$$

Công thức tính diện tích theo hai cạnh và góc xen giữa

Khi biết độ dài hai cạnh và số đo góc tạo bởi hai cạnh đó:

$$S_{\Delta ABC} = \frac{1}{2}a.b.\sin C = \frac{1}{2}a.c.\sin B = \frac{1}{2}b.c.\sin A$$

Ví dụ: Tam giác $ABC$ có cạnh $AB = 8$, $AC = 10$ và góc $A = 30^\circ$. Tính diện tích tam giác.

  • Giải:

    $$S = \frac{1}{2} \cdot b \cdot c \cdot \sin A = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 8 \cdot \sin 30^\circ = 40 \cdot 0,5 = 20 \text{ (đvdt)}$$

Công thức Heron (Khi biết độ dài ba cạnh)

Sử dụng khi biết độ dài cả 3 cạnh $a, b, c$:

$$S_{\Delta ABC} = \sqrt{p(p - a)(p - b)(p - c)}$$

Trong đó $p = \frac{a+b+c}{2}$ là nửa chu vi tam giác.

Ví dụ: Tính diện tích tam giác $ABC$ có độ dài ba cạnh lần lượt là $a = 13, b = 14, c = 15$.

  • Giải: * Nửa chu vi: $p = \frac{13 + 14 + 15}{2} = 21$.

    • Áp dụng Heron:

      $$S = \sqrt{21(21-13)(21-14)(21-15)} = \sqrt{21 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 6} = 84 \text{ (đvdt)}$$

Công thức liên hệ với bán kính đường tròn ngoại tiếp (R)

$$S_{\Delta ABC} = \frac{abc}{4R}$$

Ví dụ: Tam giác $ABC$$a = 6, b = 8, c = 10$. Biết bán kính đường tròn ngoại tiếp $R = 5$. Tính diện tích.

  • Giải:

    $$S = \frac{abc}{4R} = \frac{6 \cdot 8 \cdot 10}{4 \cdot 5} = \frac{480}{20} = 24 \text{ (đvdt)}$$

Công thức liên hệ với bán kính đường tròn nội tiếp (r)

Sử dụng nửa chu vi $p$ và bán kính đường tròn nội tiếp $r$:

$$S_{\Delta ABC} = p.r$$

Ví dụ: Tam giác $ABC$ có chu vi bằng $30$ cm (suy ra $p = 15$ cm) và bán kính đường tròn nội tiếp $r = 4$ cm. Tính diện tích.

  • Giải:

    $$S = p \cdot r = 15 \cdot 4 = 60 \text{ cm}^2$$

Công thức liên hệ giữa bán kính đường tròn ngoại tiếp và số đo các góc

$$S_{\Delta ABC} = 2.R^2.\sin A.\sin B.\sin C$$

Ví dụ: Tam giác $ABC$ nội tiếp đường tròn bán kính $R = 10$, biết các góc $A = 60^\circ, B = 45^\circ, C = 75^\circ$.

  • Giải:

    $$S = 2R^2 \cdot \sin A \cdot \sin B \cdot \sin C = 2 \cdot 10^2 \cdot \sin 60^\circ \cdot \sin 45^\circ \cdot \sin 75^\circ \approx 118,3 \text{ (đvdt)}$$

2. Cách tính diện tích của tam giác vuông

Tam giác vuông $ABC$ có độ dài hai cạnh góc vuông lần lượt là $a$$b$. Vì hai cạnh góc vuông chính là đường cao tương ứng của nhau, diện tích được tính rất đơn giản:

$$S_{\Delta ABC} = \frac{1}{2}a.b$$

tam giác vuông ABC

Ví dụ: Tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có hai cạnh góc vuông $AB = 3$ cm, $AC = 4$ cm.

  • Giải:

    $$S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 4 = 6 \text{ cm}^2$$

3. Cách tính diện tích của tam giác cân

Tam giác cân $ABC$ có độ dài cạnh đáy là $a$, độ dài hai cạnh bên là $b$. Nếu gọi $h_a$ là chiều cao hạ từ đỉnh xuống cạnh đáy:

$$S_{\Delta ABC} = \frac{1}{2}a.h_a$$

tam giac cân ABC

Ví dụ: Tam giác $ABC$ cân tại $A$ có cạnh đáy $BC = 6$ cm và đường cao $AH = 4$ cm.

  • Giải:

    $$S = \frac{1}{2} \cdot a \cdot h_a = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 4 = 12 \text{ cm}^2$$

4. Cách tính diện tích của tam giác đều

Tam giác đều $ABC$ là trường hợp đặc biệt có 3 cạnh bằng nhau và đều bằng $a$. Diện tích tam giác đều được rút gọn theo công thức:

$$S_{\Delta ABC} = \frac{\sqrt{3}}{4}a^2$$

tam giác đều abc

Ví dụ: Tính diện tích tam giác đều $ABC$ có cạnh $a = 4$ cm.

  • Giải:

    $$S = \frac{a^2\sqrt{3}}{4} = \frac{4^2\sqrt{3}}{4} = 4\sqrt{3} \approx 6,93 \text{ cm}^2$$
 

Hy vọng bài viết Tổng hợp các công thức tính diện tích tam giác của Hay Học Hỏi sẽ giúp ích cho các em trong quá trình học tập và giải toán Hình học 10. Đừng quên nắm vững điều kiện của từng bài toán để chọn công thức nhanh nhất nhé. Mọi góp ý và thắc mắc các em hãy để lại nhận xét dưới bài viết để hayhochoi.vn ghi nhận và hỗ trợ. Chúc các em học tốt!

» Đừng bỏ lỡ:

Các dạng bài tập toán lượng giác và phương pháp giải (cực hay)

 

Đánh giá & nhận xét

captcha
...
Lê Tuấn Anh
khá đúng nhưng cần có bài tập để áp dụng
Trả lời -
14/11/2023 - 08:25
captcha
...
lethaitoan
cần chỉ tính giả thiết kết luận
Trả lời -
14/07/2021 - 20:29
captcha
Xem thêm bình luận
2 trong số 2
Tin liên quan