Trong chương về Biểu thức đại số, Bài 7.2 trang 23 SGK Toán 7 Tập 2 là một ví dụ điển hình về việc ứng dụng toán học vào hình học thực tiễn. Bài toán yêu cầu chúng ta chuyển đổi quy tắc tính diện tích hình thang đã học ở tiểu học sang dạng ký hiệu đại số. Đây là kỹ năng quan trọng giúp học sinh làm quen với việc sử dụng các chữ cái $a, b, h$ đại diện cho các số đo thực tế.
Viết biểu thức đại số biểu thị diện tích của hình thang có hai đáy a và b, chiều cao là h (a, b và h có cùng đơn vị đo)
Dựa trên quy tắc hình học cơ bản, diện tích hình thang được tính theo các bước:
Tính tổng độ dài hai đáy: $(a + b)$.
Nhân tổng này với chiều cao: $(a + b) \cdot h$.
Lấy kết quả chia cho 2 (hoặc nhân với một nửa).
Ghi nhớ: Để biểu thức đại số có ý nghĩa, các đại lượng $a, b, h$ phải được đo cùng một đơn vị đo chiều dài.
Ta có diện tích hình thang bằng một nửa tổng hai đáy nhân với chiều cao.
Vì vậy, biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang là: $\frac{1}{2}(a + b)h$.
Qua bài tập 7.2, chúng ta cần lưu ý các điểm sau khi viết biểu thức đại số cho các công thức hình học:
Tính tổng quát: Sử dụng các chữ cái giúp công thức áp dụng được cho mọi hình thang, thay vì chỉ một hình cụ thể với số đo cố định.
Thứ tự phép tính: Dấu ngoặc $(a + b)$ là bắt buộc để đảm bảo phép cộng hai đáy được thực hiện trước phép nhân với chiều cao.
Cách viết: Trong đại số, dấu nhân giữa số và chữ, hoặc giữa hai cụm ngoặc thường được lược bỏ để biểu thức gọn gàng hơn (ví dụ: viết $h$ thay vì $\cdot h$).
Hy vọng lời giải chi tiết này giúp các bạn học sinh không chỉ hoàn thành bài tập mà còn hiểu sâu hơn về cách xây dựng các công thức đại số trong hình học.
• Xem thêm:
Bài 7.1 SGK Toán 7 tập 2 Kết nối tri thức: Viết biểu thức đại số biểu thị: a) Nửa tổng của x và y...
Bài 7.3 SGK Toán 7 tập 2 Kết nối tri thức: Tính giá trị của biểu thức: a) 4x + 3 tại x = 5,8...