[Đầy đủ] Các dạng toán về hàm số lượng giác và bài tập Toán 11

20:54:33Cập nhật: 28/05/2026

Các bài toán về hàm số lượng giác 11 thường xuyên góp mặt trong nội dung đề thi cuối kỳ cũng như đề thi THPT Quốc gia. Đây là phần kiến thức nền tảng vô cùng quan trọng mà các em cần đặc biệt lưu tâm và nắm vững.

 

Bài viết này sẽ hệ thống lại các dạng toán về hàm số lượng giác. Ở mỗi dạng toán, HayHọcHỏi sẽ đưa ra các ví dụ minh họa kèm hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em dễ dàng tiếp thu và tự tin vận dụng khi gặp các dạng bài tập tương tự.

 

I. Lý thuyết về Hàm số lượng giác

1. Hàm số $\sin$: $y = \sin x$

  • Tập xác định: $\mathbb{R}$$-1 \le \sin x \le 1, \forall x \in \mathbb{R}$.

  • $y = \sin x$ là hàm số lẻ.

  • $y = \sin x$ là hàm số tuần hoàn với chu kỳ $2\pi$.

  • Các giá trị đặc biệt:

    • $\sin x = 0$ khi $x = k\pi, k \in \mathbb{Z}$

    • $\sin x = 1$ khi $x = \frac{\pi}{2} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}$

    • $\sin x = -1$ khi $x = -\frac{\pi}{2} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}$

  • Đồ thị hàm số $y = \sin x$ có dạng:

đồ thị hàm số y = sinx

2. Hàm số $\cos$: $y = \cos x$

  • Tập xác định: $\mathbb{R}$$-1 \le \cos x \le 1, \forall x \in \mathbb{R}$.

  • $y = \cos x$ là hàm số chẵn.

  • $y = \cos x$ là hàm số tuần hoàn với chu kỳ $2\pi$.

  • Các giá trị đặc biệt:

    • $\cos x = 0$ khi $x = \frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}$

    • $\cos x = 1$ khi $x = k2\pi, k \in \mathbb{Z}$

    • $\cos x = -1$ khi $x = (2k + 1)\pi, k \in \mathbb{Z}$

  • Đồ thị hàm số $y = \cos x$ có dạng:

đồ thị hàm số y = cosx

3. Hàm số $\tan$

  • Hàm số: $y = \tan x = \frac{\sin x}{\cos x}$

  • Tập xác định: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z} \right\}$.

  • $y = \tan x$ là hàm số lẻ.

  • $y = \tan x$ là hàm số tuần hoàn với chu kỳ $\pi$.

  • Các giá trị đặc biệt:

    • $\tan x = 0$ khi $x = k\pi, k \in \mathbb{Z}$

    • $\tan x = 1$ khi $x = \frac{\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z}$

    • $\tan x = -1$ khi $x = -\frac{\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z}$

  • Đồ thị hàm số $y = \tan x$ có dạng:

đồ thị hàm số y = tanx

4. Hàm số $\cot$

  • Hàm số: $y = \cot x = \frac{\cos x}{\sin x}$

  • Tập xác định: $D = \mathbb{R} \setminus \{ k\pi, k \in \mathbb{Z} \}$.

  • $y = \cot x$ là hàm số lẻ.

  • $y = \cot x$ là hàm số tuần hoàn với chu kỳ $\pi$.

  • Các giá trị đặc biệt:

    • $\cot x = 0$ khi $x = \frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}$

    • $\cot x = 1$ khi $x = \frac{\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z}$

    • $\cot x = -1$ khi $x = -\frac{\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z}$

  • Đồ thị hàm số $y = \cot x$ có dạng:

đồ thị hàm số y = cotx

II. Các dạng toán về hàm số lượng giác

Dạng 1: Tìm tập xác định của hàm số

Phương pháp: Tìm điều kiện của biến số $x$ để hàm số có nghĩa. Đặc biệt chú ý đến điều kiện xác định đặc thù của từng hàm số lượng giác (mẫu số khác $0$, biểu thức trong căn không âm,...).

Ví dụ 1: Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) $y = \frac{1 + \cos x}{\sin x}$

b) $y = \sqrt{\frac{1 + \cos x}{1 - \cos x}}$

c) $y = \tan\left(x - \frac{\pi}{3}\right)$

d) $y = \cot\left(x + \frac{\pi}{6}\right)$

Lời giải:

a) Hàm số $y = \frac{1 + \cos x}{\sin x}$ xác định:

$\Leftrightarrow \sin x \neq 0 \Leftrightarrow x \neq k\pi, (k \in \mathbb{Z})$.

  • Kết luận: Tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$.

b) Hàm số $y = \sqrt{\frac{1 + \cos x}{1 - \cos x}}$ xác định:

$\Leftrightarrow \begin{cases} \frac{1 + \cos x}{1 - \cos x} \ge 0 \\ 1 - \cos x \neq 0 \end{cases} \quad (1)$

$-1 \le \cos x \le 1, \forall x \in \mathbb{R}$, nên $\begin{cases} 1 + \cos x \ge 0 \\ 1 - \cos x \ge 0 \end{cases} \Rightarrow \frac{1 + \cos x}{1 - \cos x} \ge 0, \forall (1 - \cos x) \neq 0$.

Do đó, $(1) \Leftrightarrow 1 - \cos x \neq 0 \Leftrightarrow \cos x \neq 1 \Leftrightarrow x \neq k2\pi, (k \in \mathbb{Z})$.

  • Kết luận: Tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$.

c) Hàm số $y = \tan\left(x - \frac{\pi}{3}\right)$ xác định:

$\Leftrightarrow x - \frac{\pi}{3} \neq \frac{\pi}{2} + k\pi \Leftrightarrow x \neq \frac{\pi}{3} + \frac{\pi}{2} + k\pi \Leftrightarrow x \neq \frac{5\pi}{6} + k\pi$.

  • Kết luận: Tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \frac{5\pi}{6} + k\pi, k \in \mathbb{Z} \right\}$.

d) Hàm số $y = \cot\left(x + \frac{\pi}{6}\right)$ xác định:

$\Leftrightarrow x + \frac{\pi}{6} \neq k\pi \Leftrightarrow x \neq -\frac{\pi}{6} + k\pi, (k \in \mathbb{Z})$.

  • Kết luận: Tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ -\frac{\pi}{6} + k\pi, k \in \mathbb{Z} \right\}$.

Dạng 2: Xác định hàm số lượng giác là hàm chẵn hay hàm lẻ

Phương pháp: Để xác định hàm số $y = f(x)$ là hàm chẵn hay lẻ, ta thực hiện các bước:

  • Bước 1: Tìm tập xác định $D$ của hàm $y = f(x)$.

  • Bước 2: Chứng minh tập $D$ có tính đối xứng: Với mọi $x \in D$, ta có $-x \in D$.

  • Bước 3: Tính $f(-x)$ và so sánh với $f(x)$:

    • Nếu $f(-x) = f(x), \forall x \in D \Rightarrow$ Hàm số chẵn.

    • Nếu $f(-x) = -f(x), \forall x \in D \Rightarrow$ Hàm số lẻ.

    • Lưu ý: Để chứng minh hàm số không chẵn cũng không lẻ, ta chỉ cần chỉ ra một giá trị $x \in D$ sao cho $f(-x) \neq f(x)$$f(-x) \neq -f(x)$.

Ví dụ 1: Khảo sát tính chẵn lẻ của các hàm số sau:

a) $y = \tan x + 3\sin x$

b) $y = 2\cos x + \sin^2 x$

c) $y = 5\sin 2x \cdot \cos 3x$

d) $y = 2\sin x + 3\cos x$

Lời giải:

a) $y = f(x) = \tan x + 3\sin x$

  • Tập xác định: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \frac{\pi}{2} + k\pi \right\}$.

  • Với $x \in D$, ta luôn có $-x \in D$.

  • Ta có: $f(-x) = \tan(-x) + 3\sin(-x) = -\tan x - 3\sin x = -(\tan x + 3\sin x) = -f(x), \forall x \in D$.

    $\Rightarrow$ $y = \tan x + 3\sin x$hám số lẻ.

b) $y = f(x) = 2\cos x + \sin^2 x$

  • Tập xác định: $D = \mathbb{R}$.

  • Với mọi $x \in D$, ta có $-x \in D$.

  • Ta có: $f(-x) = 2\cos(-x) + \sin^2(-x) = 2\cos x + [-\sin x]^2 = 2\cos x + \sin^2 x = f(x), \forall x \in D$.

    $\Rightarrow$ $y = 2\cos x + \sin^2 x$hàm số chẵn.

c) $y = f(x) = 5\sin 2x \cdot \cos 3x$

  • Tập xác định: $D = \mathbb{R}$. Với mọi $x \in D$, ta có $-x \in D$.

  • Ta có: $f(-x) = 5\sin(-2x) \cdot \cos(-3x) = -5\sin 2x \cdot \cos 3x = -f(x), \forall x \in D$.

    $\Rightarrow$ $y = 5\sin 2x \cdot \cos 3x$hàm số lẻ.

d) $y = f(x) = 2\sin x + 3\cos x$

  • Tập xác định: $D = \mathbb{R}$. Với mọi $x \in D$, ta có $-x \in D$.

  • Xét tại $x = \frac{\pi}{4} \in D$, ta có: $f\left(\frac{\pi}{4}\right) = 2\sin\frac{\pi}{4} + 3\cos\frac{\pi}{4} = \frac{5\sqrt{2}}{2}$.

  • Tại $x = -\frac{\pi}{4}$, ta có: $f\left(-\frac{\pi}{4}\right) = 2\sin\left(-\frac{\pi}{4}\right) + 3\cos\left(-\frac{\pi}{4}\right) = \frac{\sqrt{2}}{2}$.

    Dễ thấy $f\left(-\frac{\pi}{4}\right) \neq f\left(\frac{\pi}{4}\right)$$f\left(-\frac{\pi}{4}\right) \neq -f\left(\frac{\pi}{4}\right)$.

    $\Rightarrow$ Hàm số không chẵn cũng không lẻ.

Dạng 3: Hàm số tuần hoàn, xác định chu kỳ tuần hoàn

Phương pháp: * Để chứng minh $y = f(x)$ (có tập xác định $D$) tuần hoàn, cần tìm số $T \neq 0$ sao cho:

  1. $x + T \in D$$x - T \in D, \forall x \in D$.

  2. $f(x + T) = f(x), \forall x \in D$.

  • Số dương $T$ nhỏ nhất thỏa mãn hai tính chất trên chính là chu kỳ tuần hoàn của hàm số.

Ví dụ 1: Chứng minh hàm số $y = \sin 2x$ tuần hoàn với chu kỳ $\pi$.

Lời giải: * Hàm số $y = f(x) = \sin 2x$ có TXĐ: $D = \mathbb{R}$.

  • Rõ ràng $x + \pi \in D, x - \pi \in D, \forall x \in D$.

  • Ta có: $f(x + \pi) = \sin[2(x + \pi)] = \sin(2x + 2\pi) = \sin 2x = f(x)$.

    $\Rightarrow$ Hàm số $y = \sin 2x$ là hàm số tuần hoàn.

  • Tìm chu kỳ: Giả sử có số dương $a$ ($0 < a < \pi$) sao cho $f(x + a) = f(x), \forall x \in D$, tức là $\sin[2(x + a)] = \sin 2x, \forall x \in D$.

    Chọn $x = 0$, ta có: $\sin 2a = 0 \Rightarrow 2a = k\pi \Rightarrow a = \frac{k\pi}{2}, (k \in \mathbb{Z})$.

    $0 < a < \pi$ nên $0 < \frac{k\pi}{2} < \pi \Rightarrow 0 < k < 2 \Rightarrow k = 1 \Rightarrow a = \frac{\pi}{2}$.

  • Thử lại: Với $a = \frac{\pi}{2}$, ta có $\sin\left[2\left(x + \frac{\pi}{2}\right)\right] = \sin(2x + \pi) = -\sin 2x$. Điều này không bằng $\sin 2x$ với mọi $x$ (ví dụ tại $x = \frac{\pi}{4}$).

    Vậy $a = \frac{\pi}{2}$ không phải chu kỳ. Suy ra chu kỳ nhỏ nhất thỏa mãn là $\pi$.

Ví dụ 2: Chứng minh hàm số $y = \tan\left(2x + \frac{\pi}{4}\right)$ là hàm số tuần hoàn và tìm chu kỳ của nó.

Lời giải: * Hàm số $y = f(x) = \tan\left(2x + \frac{\pi}{4}\right)$.

  • TXĐ: $2x + \frac{\pi}{4} \neq \frac{\pi}{2} + k\pi \Rightarrow 2x \neq \frac{\pi}{4} + k\pi \Rightarrow x \neq \frac{\pi}{8} + \frac{k\pi}{2}, (k \in \mathbb{Z})$.

    $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \frac{\pi}{8} + \frac{k\pi}{2}, k \in \mathbb{Z} \right\}$.

  • Ta có $x + \frac{\pi}{2} \in D$$x - \frac{\pi}{2} \in D, \forall x \in D$.

  • Lại có: $f\left(x + \frac{\pi}{2}\right) = \tan\left[2\left(x + \frac{\pi}{2}\right) + \frac{\pi}{4}\right] = \tan\left(2x + \pi + \frac{\pi}{4}\right) = \tan\left(2x + \frac{\pi}{4}\right) = f(x)$.

    $\Rightarrow$ Hàm số tuần hoàn.

  • Chu kỳ: Tương tự ví dụ trên, giả sử có $0 < a < \frac{\pi}{2}$ sao cho $\tan\left[2(x + a) + \frac{\pi}{4}\right] = \tan\left(2x + \frac{\pi}{4}\right)$.

    Chọn $x = -\frac{\pi}{8}$, ta có $\tan 2a = 0 \Rightarrow 2a = k\pi \Rightarrow a = \frac{k\pi}{2}$.

    $0 < \frac{k\pi}{2} < \frac{\pi}{2} \Rightarrow 0 < k < 1$ (vô lý vì $k \in \mathbb{Z}$).

    $\Rightarrow$ Không tồn tại $a$ nhỏ hơn. Vậy chu kỳ tuần hoàn là $T = \frac{\pi}{2}$.

Dạng 4: Vẽ đồ thị hàm số, Xác định khoảng đồng biến, nghịch biến

Phương pháp: Vẽ đồ thị hàm số, sau đó căn cứ vào chiều đi lên/đi xuống của đồ thị từ trái qua phải để suy ra khoảng đồng biến/nghịch biến.

Ví dụ 1: Dựa vào đồ thị của hàm số $y = \sin x$, vẽ đồ thị của hàm số $y = |\sin x|$.

Lời giải:

Từ đồ thị hàm số $y = \sin x$

đồ thị hàm số y = sinx

Ta có hàm số:

$$y = |\sin x| = \begin{cases} \sin x & \text{khi } \sin x \ge 0 \\ -\sin x & \text{khi } \sin x < 0 \end{cases}$$

$\Rightarrow$ Từ đồ thị hàm số $y = \sin x$, ta giữ nguyên phần đồ thị nằm phía trên trục hoành ($\sin x > 0$) và lấy đối xứng phần đồ thị nằm phía dưới trục hoành lên trên qua trục $Ox$.

⇒ Ta được đồ thị hàm số $y = |\sin x|$ là phần nét liền hình phía dưới.
đồ thị hàm số trị tuyệt đối sinx

Ví dụ 2: Xác định các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số $y = |\sin x|$ trên đoạn $[0; 2\pi]$.

Lời giải:

Quan sát đồ thị hàm số $y = |\sin x|$ trên đoạn $[0; 2\pi]$ (phần đồ thị đi lên là đồng biến, đi xuống là nghịch biến), ta có:

  • Hàm số đồng biến trên các khoảng: $\left(0; \frac{\pi}{2}\right) \cup \left(\pi; \frac{3\pi}{2}\right)$

  • Hàm số nghịch biến trên các khoảng: $\left(\frac{\pi}{2}; \pi\right) \cup \left(\frac{3\pi}{2}; 2\pi\right)$

Dạng 5: Tìm giá trị lớn nhất (GTLN), giá trị nhỏ nhất (GTNN)

Phương pháp: Vận dụng linh hoạt tính chất chặn của các hàm số lượng giác cơ bản:

$$-1 \le \sin x \le 1 \quad \text{và} \quad -1 \le \cos x \le 1$$

Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất (GTLN) và giá trị nhỏ nhất (GTNN) của các hàm số sau:

a) $y = 5\sin\left(x - \frac{\pi}{6}\right) + 1$

b) $y = \sqrt{3 + \cos 2x} - 6$

Lời giải:

a) Ta luôn có: $-1 \le \sin\left(x - \frac{\pi}{6}\right) \le 1$

$\Leftrightarrow -5 \le 5\sin\left(x - \frac{\pi}{6}\right) \le 5$

$\Leftrightarrow -4 \le 5\sin\left(x - \frac{\pi}{6}\right) + 1 \le 6$

  • GTNN của $y = -4$, đạt được khi $\sin\left(x - \frac{\pi}{6}\right) = -1 \Leftrightarrow x - \frac{\pi}{6} = -\frac{\pi}{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = -\frac{\pi}{3} + k2\pi, (k \in \mathbb{Z})$.

  • GTLN của $y = 6$, đạt được khi $\sin\left(x - \frac{\pi}{6}\right) = 1 \Leftrightarrow x - \frac{\pi}{6} = \frac{\pi}{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{2\pi}{3} + k2\pi, (k \in \mathbb{Z})$.

b) Ta luôn có: $-1 \le \cos 2x \le 1$

$\Leftrightarrow 2 \le 3 + \cos 2x \le 4$

$\Leftrightarrow \sqrt{2} \le \sqrt{3 + \cos 2x} \le 2$

$\Leftrightarrow \sqrt{2} - 6 \le \sqrt{3 + \cos 2x} - 6 \le -4$

  • GTNN của $y = \sqrt{2} - 6$, đạt được khi $\cos 2x = -1 \Leftrightarrow 2x = \pi + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{2} + k\pi, (k \in \mathbb{Z})$.

  • GTLN của $y = -4$, đạt được khi $\cos 2x = 1 \Leftrightarrow 2x = k2\pi \Leftrightarrow x = k\pi, (k \in \mathbb{Z})$.

III. Bài tập tự luyện

Để củng cố kiến thức, các em hãy tự thử sức với các bài tập vận dụng dưới đây nhé:

Bài tập 1: Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) $y = \frac{1 - 2\sin x}{1 + \cos 2x}$

b) $y = \frac{\tan 2x - 1}{\sqrt{1 + \sin x} + 1}$

c) $y = \frac{3\cos 4x - 3}{\sqrt{2 - 2\cos x} - 2}$

Bài tập 2: Xét tính chẵn lẻ của hàm số:

a) $y = \sin x + 3\cot 2x$

b) $y = \frac{\cos 2x}{2 + \tan^2 3x}$

c) $y = \cos 3x + \cot 2x$

Bài tập 3: Chứng minh hàm số sau tuần hoàn với chu kỳ $T$ đã cho:

a) $y = \sin 3x$, với $T = \frac{2\pi}{3}$

b) $y = |\cos 2x|$, với $T = \frac{\pi}{2}$

c) $y = |\cos x| + |\sin x|$, với $T = \frac{\pi}{2}$ (Gợi ý: Bình phương biểu thức để rút gọn)

Bài tập 4: Vẽ đồ thị của hàm số và xác định khoảng đồng biến, nghịch biến:

a) $y = \sin\left(x - \frac{\pi}{6}\right)$

b) $y = \cos(|x|)$

Bài tập 5: Tìm GTLN và GTNN của các hàm số sau:

a) $y = 2 - \sqrt{4 + 2\sin 5x}$

b) $y = \sin^4 x + \cos^4 x$

 

Hy vọng với bài viết hệ thống lạicác dạng toán về hàm số lượng giác và bài tập ở trên hữu ích cho các em. Mọi góp ý và thắc mắc các em vui lòng để lại bình luận dưới bài viết để Hay Học Hỏi ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt.

Xem thêm:

Các dạng toán phương trình lượng giác, phương pháp giải (đầy đủ, dễ hiểu) 

 

Đánh giá & nhận xét

captcha
...
Lộc
Admin cho em hỏi bài 1 ý b cái chỗ √1+sinx +1≠0 xử lí như thế nào à
Trả lời -
21/07/2022 - 13:29
...
Admin
Chỗ này cần điều kiện là (√1+sinx) >=0 tức không âm và mẫu thức khác 0 tức (√1+sinx +1)≠0, vì -1=
22/07/2022 - 08:50
captcha
...
Nguyễn thị Nhung
Ns chung là dễ hiểu ạ
Trả lời -
03/07/2022 - 15:46
captcha
...
Minh
Không có đáp án à ad ??
Trả lời -
13/09/2021 - 21:27
...
Admin
Em cần hỏi bài nào, nếu giải ra kết quả em thử lại 1 nghiệm là biết ngay mà
19/09/2021 - 16:48
captcha
...
Hà vy
Cho e hỏi ý d dạng2 ý ạ sao lại biết dc voi x thuộc d để suy ra là hs ko chẵn ko lẻ ạ
Trả lời -
12/09/2021 - 21:16
...
Admin
Câu này x bất kỳ thuộc R thì -x cũng thuộc R mà em
19/09/2021 - 16:33
captcha
...
khánh ngọc
tại sao câu b dạng 2 chỗ biến đổi f=(-x) thì 2cos(-x) lại thành 2cos(x) v ạ :((
Trả lời -
12/09/2021 - 11:09
...
Admin
Công thức cung đối đó em, cos(-x) = cosx; sin(-x) = -sinx. em xem lại công thức lượng giác để ghi nhớ nhé
19/09/2021 - 16:26
captcha
...
khánh Linh
có thể cho em xin file kh ạ
Trả lời -
05/09/2021 - 22:27
...
Admin
Chào em, nội dung bài này em chịu khó xem trên website nhé, chúc em thành công !
13/09/2021 - 06:38
captcha
...
Nguyễn Thu Hương
Ad ơn có đao an phần bài tập k ạ
Trả lời -
20/08/2021 - 23:55
...
Admin
Em hỏi câu nào, nếu em giải xong để kiểm tra đúng hay không em thử lại nghiệm vào để tính là biết nhé.
23/08/2021 - 15:36
captcha
...
Khương ly
Bài tập 2 câu b làm sao vậy ạ Điều kiện là tan^23x +2 khác 0 đúng không ạ
Trả lời -
06/07/2021 - 18:27
captcha
...
nguyen thuy quynh
cho em xin file word hoặc pdf đc ko ạ
Trả lời -
04/07/2021 - 07:38
...
Admin
Chào em, nội dung này em chịu khó xem trên website nhé, chúc em học tốt !
06/07/2021 - 09:48
...
bac
cho xin in4
06/08/2021 - 08:21
captcha
...
Nguyễn Duy Quang
câu b , c bài 3 xétTH đúng ko ạ
Trả lời -
22/06/2021 - 13:32
captcha
Xem thêm bình luận
10 trong số 24
Tin liên quan