Hướng dẫn Giải Bài 9.37 trang 84 Toán 7 Tập 2 Kết nối tri thức SGK chi tiết dễ hiểu để học sinh tham khảo giải Toán 7 Kết nối tập 2 giỏi hơn
Cho tam giác ABC (AB > AC). Trên đường thẳng chứa cạnh BC, lấy điểm D và điểm E sao cho B nằm giữa D và C, C nằm giữa B và E, BD = BA, CE = CA (H.9.52).
a) So sánh ∠ADE và ∠AED
b) So sánh các đoạn thẳng AD và AE.

Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần vận dụng các kiến thức trọng tâm sau:
Quan hệ giữa cạnh và góc đối diện: Trong một tam giác, đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn và ngược lại.
Tính chất tam giác cân: Hai góc ở đáy của tam giác cân luôn bằng nhau.
Tính chất góc ngoài của tam giác: Góc ngoài tại một đỉnh bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
Xét tam giác $ABC$, theo đề bài ta có $AB > AC$. Theo định lý về quan hệ giữa cạnh và góc đối diện, ta có góc $\widehat{ACB}$ lớn hơn góc $\widehat{ABC}$.
Mặt khác, xét tam giác $ABD$ có $AB = BD$ nên tam giác $ABD$ cân tại $B$. Từ đó, hai góc ở đáy bằng nhau là $\widehat{BAD} = \widehat{BDA}$.
Vì góc $\widehat{ABC}$ là góc ngoài tại đỉnh $B$ của tam giác $ABD$, nên ta có:
Xét tương tự với tam giác $ACE$ có $AC = CE$ nên tam giác $ACE$ cân tại $C$. Từ đó, ta có $\widehat{CAE} = \widehat{CEA}$.
Vì góc $\widehat{ACB}$ là góc ngoài tại đỉnh $C$ của tam giác $ACE$, nên ta có:
Vì góc $\widehat{ACB}$ lớn hơn góc $\widehat{ABC}$ nên ta có $2\widehat{CEA}$ lớn hơn $2\widehat{BDA}$.
Từ đó suy ra góc $\widehat{CEA}$ lớn hơn góc $\widehat{BDA}$, hay góc $\widehat{AED}$ lớn hơn góc $\widehat{ADE}$.
Xét tam giác $ADE$, từ kết quả chứng minh ở câu a, ta có góc $\widehat{AED}$ lớn hơn góc $\widehat{ADE}$.
Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
Cạnh đối diện với góc $\widehat{AED}$ là đoạn thẳng $AD$.
Cạnh đối diện với góc $\widehat{ADE}$ là đoạn thẳng $AE$.
Vì góc $\widehat{AED}$ lớn hơn góc $\widehat{ADE}$ nên ta có $AD$ lớn hơn $AE$.
Tính chất góc ngoài: Đây là "cầu nối" quan trọng để chuyển đổi mối liên hệ giữa các góc trong tam giác nhỏ ($ABC$) ra các góc của tam giác lớn ($ADE$).
Mối liên hệ giữa cạnh và góc: Giúp ta chuyển từ việc so sánh góc sang so sánh độ dài đoạn thẳng một cách logic.
Tam giác cân: Việc đề bài cho các đoạn thẳng bằng nhau ($BD=BA, CE=CA$) chính là gợi ý để sử dụng tính chất tam giác cân.
Sử dụng sai ký hiệu: Ở cấp 2, khi trình bày lời giải tự luận, các em lưu ý hạn chế dùng ký hiệu $\Rightarrow$, thay vào đó hãy dùng các từ liên kết như "nên", "từ đó suy ra", "vì vậy" để bài làm mạch lạc hơn.
Nhầm lẫn góc ngoài: Xác định sai các góc không kề với góc ngoài dẫn đến hệ thức tính toán bị sai.
Thiếu bước trung gian: Không giải thích tại sao $\widehat{ABC} = 2\widehat{BDA}$ mà viết luôn kết quả sẽ khiến bài làm thiếu chặt chẽ.
Để xử lý nhanh các dạng bài so sánh này:
Quy tắc "Gấp đôi": Khi gặp tam giác cân có góc ngoài tại đỉnh, hãy nhớ ngay góc ngoài đó gấp đôi mỗi góc ở đáy.
Độ dốc của hình: Hình vẽ thường cho thấy cái nhìn trực quan. Cạnh $AB$ dài hơn $AC$ thì "độ vươn" của đoạn $AD$ (tạo bởi $AB$) thường sẽ lớn hơn $AE$.
Tư duy logic: Muốn so sánh cạnh $\rightarrow$ hãy so sánh góc đối diện. Muốn so sánh góc $\rightarrow$ hãy tìm mối liên hệ với các góc đã biết.
Hy vọng với lời giải bài 9.37 trang 84 Toán 7 Tập 2 Kết nối tri thức ở trên đã giúp các em hiểu và nắm vững phần kiến thức này. Mọi góp ý và thắc mắc các em hãy để lại nhận xét dưới bài viết để Hay Học Hỏi ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tốt.
• Xem thêm:
Bài 9.36 Trang 84 Toán 7 Kết nối tri thức Tập 2: Cho tam giác ABC có ∠BAC là một góc tù. Lấy...
Bài 9.38 Trang 84 Toán 7 Kết nối tri thức Tập 2: Gọi AI và AM lần lượt là đường cao và đường...
Bài 9.39 Trang 84 Toán 7 Kết nối tri thức Tập 2: Cho tam giác ABC có đường phân giác AD, D...
Bài 9.40 Trang 84 Toán 7 Kết nối tri thức Tập 2: Một sợi dây thép dài 1,2 m. Cần đánh dấu trên...