Bài toán này giúp củng cố kiến thức về mặt phẳng tọa độ và dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác thông qua tọa độ các đỉnh. Ta cần vẽ các điểm, sau đó tính toán hoặc kiểm tra tính chất song song của các cạnh.
Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu các điểm M(1; 1), N(4; 1), P(2; −1), Q(−1; −1). Tứ giác MNPQ là hình gì?
A. Hình bình hành;
B. Hình thang cân;
C. Hình vuông;
D. Hình chữ nhật
Để xác định dạng của tứ giác $MNPQ$, ta kiểm tra tính chất song song và bằng nhau của các cặp cạnh đối:
Kiểm tra tính song song:
Cạnh $MN$ và $QP$: Các điểm $M(1; 1)$ và $N(4; 1)$ có cùng tung độ $y=1$. Các điểm $Q(-1; -1)$ và $P(2; -1)$ có cùng tung độ $y=-1$.
Hai cạnh có cùng tung độ (hoặc cùng hoành độ) thì song song với trục $Ox$ (hoặc $Oy$), do đó $MN$ song song với $QP$.
Kiểm tra độ dài:
Độ dài $MN = |4 - 1| = 3$.
Độ dài $QP = |2 - (-1)| = 3$.
Kết luận ban đầu: Tứ giác $MNPQ$ có một cặp cạnh đối $MN$ và $QP$ song song và bằng nhau.
Dấu hiệu nhận biết: Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
Đáp án: A. hình bình hành

Tứ giác MNPQ được xác định là hình bình hành (Đáp án A) vì nó có một cặp cạnh đối (MN và QP) song song với nhau và có độ dài bằng nhau (3 đơn vị).
Kỹ năng này giúp ta liên kết hình học với đại số thông qua hệ trục tọa độ. Hãy thường xuyên ghé thăm hayhochoi.vn để cập nhật thêm nhiều bài giải và kiến thức toán học bổ ích khác nhé!
• Xem thêm:
Bài 2 trang 28 Toán 8 Tập 2 Chân trời sáng tạo: Độ dài cạnh MN của tứ giác trong câu 1 là:...