Hệ phương trình đối xứng loại 1: Cách giải và Bài tập vận dụng (dễ hiểu nhất) - Toán lớp 10

13:06:14Cập nhật: 07/05/2026

Hệ phương trình đối xứng loại 1 là một nội dung quan trọng trong chương trình Đại số lớp 10. Đây là dạng toán có cấu trúc đặc biệt, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng biến đổi biểu thức và vận dụng định lý Vi-ét.

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm hệ đối xứng loại 1 là gì, nắm vững quy trình giải và thực hành qua các bài tập minh họa từ cơ bản đến nâng cao.

1. Khái niệm hệ phương trình đối xứng loại 1

Hệ phương trình đối xứng loại 1 theo ẩn $x$$y$ là hệ phương trình mà khi ta hoán đổi vai trò (vị trí) của hai ẩn $x$$y$ thì hệ phương trình vẫn không thay đổi.

Dạng tổng quát:

$$\begin{cases} f(x,y)=0 \\ g(x,y)=0 \end{cases} \text{ trong đó } \begin{cases} f(x,y)=f(y,x) \\ g(x,y)=g(y,x) \end{cases}$$

Ví dụ:

$$\begin{cases} x+xy+y=5 \\ x^2+xy+y^2=7 \end{cases}$$

Nếu bạn thay $x$ thành $y$$y$ thành $x$, phương trình thứ nhất trở thành $y+yx+x=5$ (giống hệt ban đầu). Tương tự với phương trình thứ hai.

2. Kiến thức bổ trợ: Định lý Vi-ét đảo

Để giải hệ đối xứng loại 1, chúng ta cần sử dụng định lý Vi-ét cho phương trình bậc hai:

  • Nếu phương trình $ax^2 + bx + c = 0$ có 2 nghiệm $x_1, x_2$ thì:

    $$\begin{cases} S = x_1+x_2 = -\frac{b}{a} \\ P = x_1 \cdot x_2 = \frac{c}{a} \end{cases}$$
  • Ngược lại (Vi-ét đảo): Nếu hai số $x, y$ có tổng $x+y=S$ và tích $xy=P$, thì $x$$y$ là nghiệm của phương trình bậc hai:

    $$X^2 - SX + P = 0$$
  • Điều kiện để tồn tại $x, y$: $S^2 \geq 4P$.

3. Các bước giải hệ phương trình đối xứng loại 1

Quy trình giải bài toán này thường trải qua 5 bước tối ưu:

  • Bước 1: Biểu diễn từng phương trình của hệ qua $x+y$$xy$ (sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ).

  • Bước 2: Đặt $S = x + y$$P = xy$. Điều kiện có nghiệm là $S^2 \geq 4P$. Ta được hệ mới chứa ẩn $S$$P$.

  • Bước 3: Giải hệ phương trình với ẩn $S, P$ (sử dụng phương pháp thế hoặc cộng đại số).

  • Bước 4: Tìm được $S$$P$, khi đó $x$$y$ là nghiệm của phương trình bậc hai: $X^2 - SX + P = 0$.

  • Bước 5: Kết luận nghiệm.

    • Lưu ý: Vì hệ đối xứng nên nếu $(x_0; y_0)$ là nghiệm thì $(y_0; x_0)$ cũng là nghiệm.

4. Bài tập vận dụng có lời giải chi tiết

Bài tập 1: Giải hệ phương trình đa thức cơ bản

Giải hệ phương trình: $\begin{cases} x+xy+y=5 \\ x^2+xy+y^2=7 \end{cases} \quad (I)$

Lời giải:

Ta có: $(I) \Leftrightarrow \begin{cases} (x+y)+xy=5 \\ (x+y)^2-xy=7 \end{cases}$

Đặt $S = x + y, P = xy$ (ĐK: $S^2 \geq 4P$), ta được:

$$\begin{cases} S+P=5 \\ S^2-P=7 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} P=5-S \\ S^2+S-12=0 \end{cases} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \begin{cases} S=-4 \\ P=9 \end{cases} \text{ (Loại vì } S^2 < 4P) \\ \begin{cases} S=3 \\ P=2 \end{cases} \text{ (Thỏa mãn)} \end{array} \right.$$

Với $S=3, P=2$, $x$$y$ là nghiệm của phương trình: $X^2 - 3X + 2 = 0 \Leftrightarrow X=1$ hoặc $X=2$.

Kết luận: Nghiệm của hệ là $(1;2), (2;1)$.

Bài tập 2: Giải hệ phương trình chứa căn thức

Giải hệ phương trình: $\begin{cases} \sqrt{x}+\sqrt{y}+4\sqrt{xy}=16 \\ x+y=10 \end{cases} \quad (I)$

Lời giải:

Điều kiện: $x \geq 0, y \geq 0$.

$(I) \Leftrightarrow \begin{cases} \sqrt{x}+\sqrt{y}+4\sqrt{xy}=16 \\ (\sqrt{x}+\sqrt{y})^2-2\sqrt{xy}=10 \end{cases}$

Đặt $S = \sqrt{x} + \sqrt{y}, P = \sqrt{xy}$ (ĐK: $S, P \geq 0; S^2 \geq 4P$). Hệ trở thành:

$$\begin{cases} S+4P=16 \\ S^2-2P=10 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} S=4 \\ P=3 \end{cases} \text{ (Thỏa mãn) hoặc } \begin{cases} S=-4,5 \\ P=5,125 \end{cases} \text{ (Loại)}$$

Với $S=4, P=3$, $\sqrt{x}$$\sqrt{y}$ là nghiệm của $X^2 - 4X + 3 = 0 \Leftrightarrow X=1$ hoặc $X=3$.

  • TH1: $\sqrt{x}=1, \sqrt{y}=3 \Rightarrow (x;y) = (1;9)$.

  • TH2: $\sqrt{x}=3, \sqrt{y}=1 \Rightarrow (x;y) = (9;1)$.

    Kết luận: Nghiệm của hệ là $(1;9), (9;1)$.

Bài tập 3: Tìm tham số m

Tìm $m$ để hệ có đúng hai nghiệm: $\begin{cases} x^2+y^2+2xy=4 \\ x^2+y^2=2(m+1) \end{cases}$

Lời giải:

Hệ trở thành: $\begin{cases} S^2=4 \\ S^2-2P=2(m+1) \end{cases} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} S=2, P=1-m \\ S=-2, P=1-m \end{array} \right.$

Để hệ có đúng 2 nghiệm, ta xét phương trình $X^2 \mp 2X + 1 - m = 0 \Leftrightarrow (X \mp 1)^2 = m$.

Điều kiện để hệ có đúng 2 nghiệm (mỗi phương trình trên cho 1 nghiệm duy nhất hoặc trùng nhau) là $m = 0$. Khi đó nghiệm là $(1;1), (-1;-1)$.

Bài tập 4: Giải hệ chứa tích và tổng bình phương

Giải hệ: $\begin{cases} (x-1)(y-1)=18 \\ x^2+y^2=65 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} xy-(x+y)=17 \\ (x+y)^2-2xy=65 \end{cases}$

Kết quả: Giải hệ $S, P$ tìm được $(S=-9, P=8)$$(S=11, P=28)$.

Nghiệm: $(-1;-8), (-8;-1), (4;7), (7;4)$.

Bài tập 5: Giải hệ bậc cao

Giải hệ: $\begin{cases} (x+y)(8+xy)=2 \\ x^3+y^3=19 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} S(8+P)=2 \\ S(S^2-3P)=19 \end{cases}$

Kết quả: Giải tìm được $S=1, P=-6$.

Nghiệm: $(3;-2), (-2;3)$.

5. Danh sách bài tập tự luyện (Đầy đủ)

Bạn hãy thử sức với các bài tập sau để củng cố kiến thức:

  1. $\begin{cases} x+xy+y=5 \\ x^2+3x+y^2+3y=14 \end{cases}$

  2. $\begin{cases} x+2xy+y=7 \\ x^3+y^3=9 \end{cases}$

  3. $\begin{cases} (x+y)(1+\frac{1}{xy})=5 \\ (x^2+y^2)(1+\frac{1}{x^2y^2})=49 \end{cases}$

  4. $\begin{cases} x+y+\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=4 \\ x^2+y^2+\frac{1}{x^2}+\frac{1}{y^2}=4 \end{cases}$

  5. $\begin{cases} \sqrt{\frac{x}{y}}+\sqrt{\frac{y}{x}}=\frac{7}{\sqrt{xy}}+1 \\ x\sqrt{xy}+y\sqrt{xy}=78 \end{cases}$

  6. Biện luận: Tìm $m$ để hệ có nghiệm: $\begin{cases} x+y=4 \\ x^2+y^2=m^2 \end{cases}$

  7. Tìm m: Để hệ có nghiệm: $\begin{cases} 5(x+y)-4xy=4 \\ x+y-xy=1-m \end{cases}$

  8. Tìm m: Để hệ có nghiệm duy nhất: $\begin{cases} x+y+xy=m+2 \\ x^2y+xy^2=m+1 \end{cases}$

  9. Tìm m: Để hệ có đúng hai nghiệm: $\begin{cases} (x+y)^2=4 \\ x^2+y^2=2(m+1) \end{cases}$

ht.

 

Lời kết: Chìa khóa vạn năng cho hệ phương trình đối xứng loại 1 chính là đặt ẩn phụ $S$$P$. Hy vọng bài viết này giúp các em học tập tốt và tự tin chinh phục các bài thi sắp tới!

» Đừng bỏ lỡ:

Cách giải Bài tập hệ phương trình đối xứng loại 2 cực hay

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan