Giải bài 2.13 trang 39 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức

13:58:4527/07/2023

Chào các em! Việc nhận biết và điền các biểu thức còn thiếu vào một đẳng thức là một kỹ năng quan trọng trong đại số. Bài 2.13 trang 39 SGK Toán 8 Tập 1 sách Kết nối tri thức sẽ giúp các em củng cố các hằng đẳng thức lập phương. Hãy cùng nhau khám phá cách hoàn thiện các đẳng thức đã cho nhé!

Đề bài:

Thay [?] bằng biểu thức thích hợp.

a) x3 + 512 = (x + 8)(x2 - [?] + 64);

b) 27x3 - 8y3 = ([?] - 2y)([?] + 6xy + 4y2).

Phân Tích và Hướng Dẫn Giải:

Để giải bài toán này, các em cần nhớ hai hằng đẳng thức lập phương đáng nhớ:

  1. Tổng hai lập phương: $A^3 + B^3 = (A + B)(A^2 – AB + B^2)$.

  2. Hiệu hai lập phương: $A^3 - B^3 = (A - B)(A^2 + AB + B^2)$.

Cách làm là quan sát các biểu thức đã cho, xác định các thành phần AB, sau đó áp dụng công thức tương ứng để tìm ra biểu thức còn thiếu.

Lời giải chi tiết:

a) x3 + 512 = (x + 8)(x2 - [?] + 64)

Ta có x3 + 512 = x3 + 83 

= (x + 8)(x2 – 8x + 82)

= (x + 8)(x2 – 8x + 64).

Vậy ta điền kết quả như sau:

x3 + 512 = (x + 8)(x2 – 8x + 64)

b) 27x3 - 8y3 = ([?] - 2y)([?] + 6xy + 4y2)

Ta có 27x3 – 8y3 = (3x)3 – (2y)3 

= (3x – 2y)[(3x)2 + 3x . 2y + (2y)2]

= (3x – 2y)(9x2 + 6xy + 4y2).

Vậy ta điền kết quả như sau:

27x3 – 8y3 = (3x – 2y)[9x2 + 6xy + 4y2].

Qua bài 2.13, các em đã rèn luyện được kỹ năng nhận biết và áp dụng hằng đẳng thức tổng và hiệu hai lập phương. Việc nắm vững các hằng đẳng thức này giúp các em giải quyết các bài toán đại số phức tạp một cách nhanh chóng và chính xác.

• Xem thêm:

Bài 2.12 trang 39 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Viết các biểu thức sau dưới dạng tổng hay hiệu hai lập phương:...

Bài 2.14 trang 39 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Viết các đa thức sau dưới dạng tích: a) 27x3 + y3;...

Bài 2.15 trang 39 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Rút gọn biểu thức sau: (x – 2y)(x2 + 2xy + 4y2) + (x + 2y)(x2 – 2xy + 4y2).

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan