Bài tập 7.33, trang 58 SGK Toán 10 Tập 2 (Kết nối tri thức), là bài tập tổng hợp các kiến thức cơ bản trong hình học giải tích:
Viết phương trình đường tròn ($(\text{x}-\text{a})^2+(\text{y}-\text{b})^2 = \text{R}^2$).
Viết phương trình tổng quát của đường thẳng ($\text{Ax} + \text{By} + \text{C} = 0$).
Ứng dụng công thức khoảng cách để xác định bán kính đường tròn tiếp xúc với đường thẳng.
Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai điểm A(– 1; 0) và B(3; 1).
a) Viết phương trình đường tròn tâm A và đi qua B.
b) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng AB.
c) Viết phương trình đường tròn tâm O và tiếp xúc với đường thẳng AB.
Phần a: Bán kính $R = AB$.
Phần b: Vectơ chỉ phương $\overrightarrow{AB}$, sau đó tìm vectơ pháp tuyến $\vec{n}$.
Phần c: Bán kính $R$ bằng khoảng cách từ tâm $O$ đến đường thẳng $AB$ vừa tìm được ở câu b.
a) Đường tròn tâm A đi qua B có bán kính:
$R=AB=\sqrt{(3-(-1))^2+(1-0)^2}=\sqrt{17}$
Phương trình đường tròn tâm A(– 1; 0) và đi qua B là:
$(x-(-1))^2+(y-0)^2=(\sqrt{17})^2$
⇔ y (x + 1)2 + y2 = 17.
b) Đường thẳng AB có vectơ chỉ phương là:
$\overrightarrow{AB}=(3-(-1);(1-0))=(4;1)$
Nên AB có một vectơ pháp tuyến của AB là: $\overrightarrow{n}=(1;-4)$
Đường thẳng AB đi qua điểm A(– 1; 0) và có một vectơ pháp tuyến là $\overrightarrow{n}=(1;-4)$
Nên phương trình tổng quát của đường thẳng AB là:
1(x + 1) – 4( y – 0) = 0
⇔ x – 4y + 1 = 0.
c) Đường tròn tâm O(0; 0) tiếp xúc với đường thẳng AB có bán kính bằng khoảng cách từ O đến AB.
Ta có: $R=d(O;AB)=\frac{|0-4.0+1|}{\sqrt{1^2+(-4)^2}}$ $=\frac{1}{\sqrt{17}}
Phương trình đường tròn tâm O có bán kính $R=\frac{1}{\sqrt{17}}$ là:
$(x-0)^2+(y-0)^2$ $=\left ( \frac{1}{\sqrt{17}} \right )^2$
$\Leftrightarrow x^2+y^2=\frac{1}{17}$
Như vậy, ta có kết quả như sau:
| Yêu cầu | Phương trình/Giá trị | Kết quả cuối cùng |
| a) Đường tròn tâm $A$ | $R = AB = \sqrt{17}$ | $(x + 1)^2 + y^2 = 17$ |
| b) Đường thẳng $AB$ | $\vec{n}(1; -4)$ | $x - 4y + 1 = 0$ |
| c) Đường tròn tâm $O$ | $R' = d(O, AB) = \frac{1}{\sqrt{17}}$ | $x^2 + y^2 = \frac{1}{17}$ |
• Xem thêm: