Bài tập 7.32, trang 58 SGK Toán 10 Tập 2 (Kết nối tri thức), là bài toán hình học giải tích quan trọng, yêu cầu tính diện tích tam giác $ABC$ khi biết tọa độ ba đỉnh $A(1; -1)$, $B(3; 5)$, $C(-2; 4)$. Phương pháp giải hiệu quả nhất là sử dụng công thức $S = \frac{1}{2} \cdot \text{đáy} \cdot \text{chiều cao}$, trong đó chiều cao là khoảng cách từ đỉnh $A$ đến đường thẳng chứa cạnh đáy $BC$.
Trong mặt phẳng tọa độ, cho A(1; – 1), B(3; 5), C(– 2; 4). Tính diện tích tam giác ABC.
Độ dài cạnh $BC$: $BC = \sqrt{(x_C - x_B)^2 + (y_C - y_B)^2}$.
Phương trình đường thẳng $BC$: Viết dưới dạng tổng quát $Ax + By + C = 0$.
Khoảng cách từ $A$ đến $BC$ ($h_A$): $d(A, BC) = \frac{|Ax_A + By_A + C|}{\sqrt{A^2 + B^2}}$.
Diện tích: $S_{ABC} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot d(A, BC)$.
Độ dài đường cao từ đỉnh A đến BC chính bằng khoảng cách từ A đến đường thẳng BC, do đó diện tích của tam giác ABC bằng nửa tích khoảng cách từ A đến BC với BC.
Ta viết phương trình đường thẳng BC có vectơ chỉ phương là:
$\overrightarrow{BC}=(-2-3;4-5)=(-5;-1)$ và đi qua B(3; 5).
Nên vectơ pháp tuyến của đường thẳng BC là: $\overrightarrow{n}=(1;-5)$
Do đó, phương trình đường thẳng BC là:
1.(x – 3) – 5.(y – 5) = 0
⇔ x – 5y + 22 = 0.
Áp dụng công thức khoảng cách ta có:
$d(A;BC)=\frac{|1-5.(-1)+22|}{\sqrt{1^2+(-5)^2}}$ $=\frac{14\sqrt{26}}{13}$
Độ dài đoạn BC là: $BC=\sqrt{(3-(-2))^2+(5-4)^2}=\sqrt{26}$
Vậy diện tích tam giác ABC là: SABC = $\frac{1}{2}$d(A; BC) . BC
$=\frac{1}{2}.\frac{14\sqrt{26}}{13}.\sqrt{26}=14\:(dvdt)$
Vậy diện tích tam giác ABC bằng 14 (đvdt).
Như vậy, ta có kết quả như sau:
| Bước tính toán | Giá trị |
| Độ dài đáy $BC$ | $\sqrt{26}$ |
| Phương trình $BC$ | $x - 5y + 22 = 0$ |
| Chiều cao $d(A, BC)$ | $\frac{28}{\sqrt{26}}$ |
| Diện tích $S_{ABC}$ | $\frac{1}{2} \cdot \sqrt{26} \cdot \frac{28}{\sqrt{26}} = 14$ |
• Xem thêm: