Bài 7.32 trang 58 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức

16:47:0123/02/2024

Bài tập 7.32, trang 58 SGK Toán 10 Tập 2 (Kết nối tri thức), là bài toán hình học giải tích quan trọng, yêu cầu tính diện tích tam giác $ABC$ khi biết tọa độ ba đỉnh $A(1; -1)$, $B(3; 5)$, $C(-2; 4)$. Phương pháp giải hiệu quả nhất là sử dụng công thức $S = \frac{1}{2} \cdot \text{đáy} \cdot \text{chiều cao}$, trong đó chiều cao là khoảng cách từ đỉnh $A$ đến đường thẳng chứa cạnh đáy $BC$.

Bài 7.32 trang 58 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Trong mặt phẳng tọa độ, cho A(1; – 1), B(3; 5), C(– 2; 4). Tính diện tích tam giác ABC.

Công thức Áp dụng

  1. Độ dài cạnh $BC$: $BC = \sqrt{(x_C - x_B)^2 + (y_C - y_B)^2}$.

  2. Phương trình đường thẳng $BC$: Viết dưới dạng tổng quát $Ax + By + C = 0$.

  3. Khoảng cách từ $A$ đến $BC$ ($h_A$): $d(A, BC) = \frac{|Ax_A + By_A + C|}{\sqrt{A^2 + B^2}}$.

  4. Diện tích: $S_{ABC} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot d(A, BC)$.

Giải bài 7.32 trang 58 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:

Độ dài đường cao từ đỉnh A đến BC chính bằng khoảng cách từ A đến đường thẳng BC, do đó diện tích của tam giác ABC bằng nửa tích khoảng cách từ A đến BC với BC. 

Ta viết phương trình đường thẳng BC có vectơ chỉ phương là:

$\overrightarrow{BC}=(-2-3;4-5)=(-5;-1)$  và đi qua B(3; 5).

Nên vectơ pháp tuyến của đường thẳng BC là: $\overrightarrow{n}=(1;-5)$

Do đó, phương trình đường thẳng BC là:

1.(x – 3) – 5.(y – 5) = 0 

⇔ x – 5y + 22 = 0. 

Áp dụng công thức khoảng cách ta có:

$d(A;BC)=\frac{|1-5.(-1)+22|}{\sqrt{1^2+(-5)^2}}$ $=\frac{14\sqrt{26}}{13}$

Độ dài đoạn BC là: $BC=\sqrt{(3-(-2))^2+(5-4)^2}=\sqrt{26}$

Vậy diện tích tam giác ABC là: SABC = $\frac{1}{2}$d(A; BC) . BC 

$=\frac{1}{2}.\frac{14\sqrt{26}}{13}.\sqrt{26}=14\:(dvdt)$

Vậy diện tích tam giác ABC bằng 14 (đvdt).

Như vậy, ta có kết quả như sau:

Bước tính toán Giá trị
Độ dài đáy $BC$ $\sqrt{26}$
Phương trình $BC$ $x - 5y + 22 = 0$
Chiều cao $d(A, BC)$ $\frac{28}{\sqrt{26}}$
Diện tích $S_{ABC}$ $\frac{1}{2} \cdot \sqrt{26} \cdot \frac{28}{\sqrt{26}} = 14$

• Xem thêm:

Bài 7.26 trang 58 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Phương trình nào sau đây là phương trình tham số của đường thẳng...

Bài 7.27 trang 58 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của đường thẳng...

Bài 7.28 trang 58 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn? A. x2– y2 = 1...

Bài 7.29 trang 58 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường elip?...

Bài 7.30 trang 58 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường hypebol?

Bài 7.31 trang 58 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường parabol?...

Bài 7.33 trang 58 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai điểm A(– 1; 0) và B(3; 1). a) Viết...

Bài 7.34 trang 58 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức: Cho đường tròn (C) có phương trình x2 + y2– 4x + 6y – 12 = 0. a) Tìm...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan