Mỗi đa thức một biến là tổng của nhiều đơn thức. Mỗi đơn thức (hạng tử) bao gồm một hệ số (phần số) và một phần biến (phần lũy thừa của biến). Bài toán này giúp củng cố cách xác định chính xác các thành phần này.
Hãy cho biết phần hệ số và phần biến của mỗi đa thức sau:
a) 4 + 2t - 3t3 + 2,3t4;
b) 3y7 + 4y3 - 8.
Ta xác định các hạng tử của mỗi đa thức và sau đó tìm hệ số (phần số) và phần biến (phần lũy thừa của biến).
Hệ số tự do (Hằng số): Hạng tử không chứa biến.
Hệ số cao nhất: Hệ số của hạng tử có bậc cao nhất.
Phần biến: Là lũy thừa của biến ($t^n$ hoặc $y^n$).
a) Đa thức 4 + 2t - 3t3 + 2,3t4 là đa thức một biến với biến t.
Hệ số cao nhất bằng 2,3.
Hệ số của t3 bằng -3.
Hệ số của t bằng 2.
Hệ số tự do bằng 4.
b) Đa thức 3y7 + 4y3 - 8 là đa thức một biến với biến y
Hệ số cao nhất bằng 3.
Hệ số của y3 bằng 4.
Hệ số tự do bằng -8.
Bài toán đã giúp nhận diện các thành phần cơ bản của đa thức:
Đa thức a): Biến t. Hệ số cao nhất là 2,3.
Đa thức b): Biến y. Hệ số cao nhất là 3.
Kỹ năng này là nền tảng để thực hiện các phép toán và phân tích cấu trúc của đa thức. Hãy thường xuyên ghé thăm hayhochoi.vn để cập nhật thêm nhiều bài giải và kiến thức toán học bổ ích khác nhé!
• Xem thêm:
Bài 3 trang 32 Toán 7 tập 2 SGK Chân trời sáng tạo: Hãy cho biết bậc của các đa thức sau:..