Đề bài:
a) Cho hàm số y = 2x + 10. Tìm giá trị của y tương ứng với mỗi giá trị sau của x: x = −5; x = 0; x = 1/2;
b) Cho hàm số f(x) = −2x2 + 1. Tính f(−1); f(0); f(1/3)
Phân tích và hướng dẫn giải:
Để tìm giá trị của hàm số tại một điểm, các em chỉ cần thay giá trị của biến vào công thức của hàm số đó và thực hiện phép tính.
Đối với câu a): Ta có hàm số y=2x+10. Với mỗi giá trị của x, ta sẽ thay vào công thức để tính y.
Đối với câu b): Ta có hàm số f(x)=−2x2+1. Kí hiệu f(a) có nghĩa là tính giá trị của hàm số khi x bằng a.
Lời giải chi tiết:
a) Tính giá trị: y = 2x + 10
Ta thay lần lượt các giá trị x = −5; x = 0; x = 1/2 vào hàm số y = 2x + 10 và tính như sau:
• Với x = −5, ta có: y = 2.(−5) + 10 = −10 + 10 = 0;
• Với x = 0, ta có: y = 2 . 0 + 10 = 0 + 10 = 10;
• Với
, ta có: 
Vậy với x = -5; x = 0; x = 1/2 ta xác định được giá trị tương ứng của y lần lượt là y = 0; y = 10; y = 11.
b) Tính f(−1); f(0); f(1/3)
Ta thay lần lượt các giá trị x = -1; x = 0; x = 1/3 vào hàm số f(x) = −2x2 + 1 và tính như sau:
• f(−1) = −2.(−1)2 + 1 = −2.1 + 1 = −2 + 1 = −1;
• f(0) = −2.02 + 1 = 0 + 1 = 1;
• =-2.\left&space;(&space;\frac{1}{3}&space;\right&space;)^2+1=-2.\frac{1}{9}+1=\frac{7}{9})
Vậy, f(−1) = −1; f(0) = 1; f(1/3) = 7/9.