Đề bài:
Áp dụng quy tắc làm tròn số để ước lượng kết quả của mỗi phép tính sau:
a) (–28,29) + (–11,91)
b) 43,91 – 4,49
c) 60,49.(–19,51)
Phương pháp ước lượng:
Để ước lượng kết quả của một phép tính, ta làm tròn các số hạng về một hàng đơn vị thích hợp, sau đó thực hiện phép tính với các số đã được làm tròn. Việc chọn hàng làm tròn phụ thuộc vào mục đích của việc ước lượng:
Hàng đơn vị: Thường được sử dụng cho các phép cộng, trừ.
Hàng phần mười hoặc hàng trăm: Tùy thuộc vào độ chính xác mong muốn.
Lưu ý: Khi làm tròn, ta xét chữ số ngay sau hàng làm tròn. Nếu chữ số đó ≥5, ta tăng chữ số làm tròn lên 1 đơn vị. Nếu <5, ta giữ nguyên.
Lời giải chi tiết:
a) (–28,29) + (–11,91)
Làm tròn số –28,29 đến hàng đơn vị ta được số –28;
Làm tròn số –11,91 đến hàng đơn vị ta được số –12.
Khi đó kết quả phép tính của hai số đã làm tròn là (–28) + (–12) = –40.
⇒ Kết quả của phép tính (–28,29) + (–11,91) gần với –40.
b) 43,91 – 4,49
Làm tròn số 43,91 đến hàng phần mười ta được số 43,9;
Làm tròn số 4,49 đến hàng phần mười ta được số 4,5.
Khi đó kết quả phép tính hai số đã làm tròn là: 43,9 – 4,5 = 39,4.
⇒ Kết quả của phép tính 43,91 – 4,5 gần với 39,4.
c) 60,49.(–19,51)
Làm tròn số 60,49 đến hàng đơn vị ta được số 60;
Làm tròn số –19,51 đến hàng đơn vị ta được số –20.
Khi đó kết quả phép tính hai số đã làm tròn là: 60.(–20) = –1200.
⇒ Kết quả của phép tính 60,49.(–19,51) gần với –1200.