Hotline 0939 629 809

Tính chất hoá học của Axit Photphoric H3PO4, ví dụ và bài tập - hoá lớp 11

11:44:0403/01/2019

Axit photphoric là một axit có độ mạnh trung bình, đây cũng là một trong những axit khá phổ biến và được ứng dụng nhiều trong đời sống thực tế.

Vậy axit photphoric H3PO4 có những tính chất hoá học và tính chất vật lý nào? chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

* Trong bài này các em cần nắm vững các tính chất hoá học sau của axit photphoric

  • H3PO4 dễ bị phân ly
  • Tác dụng với kim loại (trước Hyđro)
  • Tác dụng với oxit bazơ
  • Tác dụng với bazơ
  • Tác dụng với muối
  • H3PO4 bị nhiệt phân

Về chi tiết tính chất hoá học của axit photphoric các em hãy tham khảo bài viết dưới đây.

I. Tính chất vật lý axit photphoric H3PO4

- Axit photphoric (H3PO4) còn gọi là axit orthophotphoric là chất rắn dạng tinh thể, trong suốt, không màu, dễ tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào.

- Axit photphoric thường dùng là dung dịch đặc, sánh, có nồng độ 85%.

tính chất hoá học của axit photphoric H3PO4Cấu tạo của axit photphoric H3PO4

II. Tính chất hoá học của axit photphoric H3PO4

1. Là axit có độ mạnh trung bình

a) Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

b) Trong dung dịch H3PO4 phân li thuận nghịch theo 3 nấc:

H3PO ↔  H+ + H2PO4-

H2PO4- ↔ H+ + HPO42-

HPO42- ↔ H+ + PO43-

c) Tác dụng với oxit bazơ → muối + H2O                  

2H3PO4 + 3Na2O → 2Na3PO4 + 3H2O

d) Tác dụng với bazơ → muối + H2O (tùy theo tỉ lệ phản ứng có thể tạo thành các muối khác nhau).

KOH  +  H3PO4  →  KH2PO4 + H2O

2KOH + H3PO4  →  K2HPO4 + 2H2O

3KOH + H3PO4  →  K3PO4 + 3H2O

e) Tác dụng với kim loại đứng trước H2 → muối + H2

2H3PO4 + 3Mg  →  Mg3(PO4)2 +  3H2

f) Tác dụng với muối → muối mới + axit mới                        

H3PO4 + 3AgNO3 → 3HNO3 + Ag3PO4

2. Tính oxi hóa - khử

     Trong axit photphoric H3PO4 thì P có mức oxi hóa cao nhất +5 nhưng H3PO4 không có tính oxi hóa như axit nitric HNO3 vì nguyên tử P có bán kính lớn hơn so với bán kính của N → mật độ điện dương trên P nhỏ → khả năng nhận e kém.

3. Các phản ứng do tác dụng của nhiệt

+ H3PO4 bị nhiệt phân ở 200 - 2500C thành H4P2O7 (Axit điphotphoric)

2H3PO4  H4P2O7 + H2O

+ Nhiệt phân H4P2O7 ở 400 – 5000C thành HPO3 (Axit metaphotphoric)

H4P2O7  2HPO3 + H2O                  

Chú ý: Axit photphorơ H3PO3 là axit 2 lần axit.

III. Bài tập về Axit Photphoric H3PO4

Bài 4 trang 54 sgk hoá 11: Lập các phương trình hóa học sau đây:

 a. H3PO4 + K2HPO4 →

    1 mol         1mol

 b. H3PO4 + Ca(OH)2 →

    1 mol         1mol

 c. 2H3PO4 + Ca(OH)2 →

    2mol         1mol

 d. 2H3PO4 + 3Ca(OH)2 →

    2mol         3mol

* Lời giải bài 4 trang 54 sgk hoá 11: Đây là dạng bài để các em luyện tập cách viết PTPƯ tuỳ vào tỉ lệ mol mà tạo ra các sản phẩm khác nhau.

 a. H3PO4 + K2HPO4 → 2KH2PO4

    1 mol         1mol

 b. H3PO4 + Ca(OH)2 → CaHPO4 + 2H2O

    1 mol         1mol

 c. 2H3PO4 + Ca(OH)2 → Ca(H2PO4)2 + 2H2O

    2mol         1mol

 d. 2H3PO4 + 3Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 6H2O

    2mol         3mol

Bài 5 trang 54 sgk hoá 11: Để thu được muối photphat trung hoà, cần lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1,00M cho tác dụng với 50,0ml H3PO4 0,50M?

* Lời giải bài 5 trang 54 sgk hoá 11:

- Theo bài ra, ta có: nH3PO4 = V.CM = 0,05.0,5 = 0,025 (mol).

- Phương trình phản ứng:

  H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O

- Từ PTPƯ suy ra:

 nNaOH = 3nH3PO4 = 3. 0,025 = 0,075 (mol)

⇒ VNaOH = n/CM = 0,075/1 = 0,075 lít = 75ml

⇒ Kết luận: Cần 75ml NaOH 1,0M.

Hy vọng với phần nội dung ôn tập về tính chất hoá học của axit photphoric H3PO4 ở trên hữu ích cho các em, mọi góp ý và thắc mắc các em hãy để lại bình luận dưới bài viết để được hỗ trợ, chúc các em học tập tốt

Đánh giá & nhận xét

captcha