Trong y học cổ truyền và đời sống hằng ngày, việc đun thảo dược lấy nước uống là một quy trình vô cùng phổ biến. Tuy nhiên, dưới góc độ hóa học, đây là một quy trình kỹ thuật có tên gọi cụ thể dựa trên nguyên tắc về độ hòa tan của các hoạt chất. Bài viết này sẽ giúp các em phân tích quy trình nấu lá neem (sầu đâu) để hiểu rõ hơn về phương pháp chiết.
Cây neem (cây thường xanh Ấn Độ) hay còn gọi là cây nim, sầu đâu (tên khoa học là Azadirachta) được người Ấn Độ dùng hơn 4000 năm để làm đẹp và chữa bệnh. Các chiết xuất từ lá neem có thể ức chế sự sao chép của virus Dengue, kháng virus nên có tác dụng điều trị bệnh sốt xuất huyết hiệu quả.
Người ta hái một ít là neem tươi, rửa sạch, cho vào nồi đun kỹ, lọc lấy nước để sử dụng. Hãy cho biết cách làm trên thuộc phương pháp tách và tinh chế nào?
Nguyên liệu: Lá neem tươi (chứa các hoạt chất kháng virus nằm trong tế bào thực vật).
Dung môi: Nước.
Tác động nhiệt: Đun kỹ (giúp phá vỡ màng tế bào, tăng tốc độ hòa tan của các hoạt chất vào nước).
Kết quả: Lọc bỏ bã lá, thu được dịch lỏng chứa các hoạt chất.
Trong hóa học, quá trình hòa tan các chất có trong mẫu vật rắn (thảo mộc) bằng một dung môi lỏng để tách lấy dịch chứa chất tan được gọi là phương pháp chiết lỏng - rắn (hay dân gian thường gọi là sắc thuốc hoặc nấu cao).
- Cách làm trên thuộc phương pháp chiết.
Phương pháp chiết được dùng để tách các chất có độ hoà tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau.
Qua lời giải bài 4 trang 56 Hoá 11 SGK Chân trời sáng tạo, các em cần nhớ:
Phương pháp chiết: Dùng để tách các chất dựa trên độ hòa tan khác nhau của chúng trong các môi trường (dung môi) không tan vào nhau hoặc từ hỗn hợp rắn.
Phân loại: * Chiết lỏng - lỏng: Dùng phễu chiết để tách hai chất lỏng không tan vào nhau (ví dụ: tách dầu ăn khỏi nước).
Chiết lỏng - rắn: Dùng dung môi lỏng để hòa tan chất tan từ một mẫu rắn (ví dụ: pha trà, nấu thuốc Nam).
• Xem thêm: