Bài tập số 3, trang 33 SGK Toán 11 Tập 2 (Cánh Diều), là bài toán cơ bản về rút gọn biểu thức. Để giải quyết bài toán, ta cần thành thạo việc sử dụng các quy tắc lũy thừa với số mũ hữu tỉ và tính chất căn thức, bao gồm việc đặt nhân tử chung và áp dụng công thức hằng đẳng thức.
Rút gọn mỗi biểu thức sau:
a) $\frac{a^{\frac{7}{3}}-a^{\frac{1}{3}}}{a^{\frac{4}{3}}-a^{\frac{1}{3}}}$ $\: \: (a>0;a\neq 1)$
b) $\sqrt[3]{\sqrt{a^{12}b^6}}$ $\: \: (a>0;b>0)$
Phần a (Phân thức): Đặt nhân tử chung là lũy thừa có số mũ nhỏ nhất ($\mathbf{a^{\frac{1}{3}}}$) ở cả tử và mẫu. Sau đó, sử dụng Hằng đẳng thức $a^2 - 1 = (a-1)(a+1)$.
Phần b (Căn thức): Áp dụng quy tắc căn của căn $\mathbf{\sqrt[n]{\sqrt[m]{A}} = \sqrt[nm]{A}}$ và quy tắc $(\mathbf{A^m})^n = A^{mn}$.
a) $\frac{a^{\frac{7}{3}}-a^{\frac{1}{3}}}{a^{\frac{4}{3}}-a^{\frac{1}{3}}}\: \: (a>0;a\neq 1)$
$=\frac{a^{\frac{1}{3}}(a^2-1)}{a^{\frac{1}{3}}(a-1)}$ $=\frac{(a-1)(a+1)}{a-1}$ $=a+1$
b) $\sqrt[3]{\sqrt{a^{12}b^6}}\: \: (a>0;b>0)$
$= \sqrt[3]{(a^{12}b^6)^{\frac{1}{2}}}$ $=(a^{12}b^6)^{\frac{1}{2}.\frac{1}{3}}$ $=(a^{12}b^6)^{\frac{1}{6}}$ $=a^2b$
Các biểu thức đã được rút gọn thành công bằng cách sử dụng các quy tắc lũy thừa:
$\frac{a^{\frac{7}{3}}-a^{\frac{1}{3}}}{a^{\frac{4}{3}}-a^{\frac{1}{3}}} = \mathbf{a+1}$.
$\sqrt[3]{\sqrt{a^{12}b^6}} = \mathbf{a^2b}$.
• Xem thêm:
Bài 1 trang 33 Toán 11 tập 2 Cánh Diều: Tính:...
Bài 4 trang 33 Toán 11 tập 2 Cánh Diều: Viết các số sau theo thứ tự tăng dần:...
Bài 5 trang 33 Toán 11 tập 2 Cánh Diều: Không sử dụng máy tính cầm tay, hãy so sánh các số sau:...