Bài tập số 3, trang 24 SGK Toán 11 Tập 2 (Cánh Diều), là bài toán xác suất điển hình về Biến cố Hợp (A U B). Bài toán yêu cầu tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số mà số đó chia hết cho 11 hoặc chia hết cho 12. Ta sẽ áp dụng công thức cộng xác suất cho các biến cố xung khắc.
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Tính xác suất của biến cố M:"Số tự nhiên có hai chữ số được viết ra chia hết cho 11 hoặc chia hết cho 12".
Xác định Không gian mẫu ($\Omega$): Tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số.
Xác định các Biến cố:
$M = A \cup B$, trong đó $A$ là "chia hết cho 11", $B$ là "chia hết cho 12".
Kiểm tra tính Xung khắc: Kiểm tra xem $A$ và $B$ có xung khắc (không thể cùng xảy ra) hay không. $A$ và $B$ xung khắc nếu không có số nào vừa chia hết cho 11 vừa chia hết cho 12.
Tính Xác suất: Áp dụng công thức: $P(M) = P(A) + P(B)$ nếu $A$ và $B$ xung khắc. (Hoặc $P(M) = P(A) + P(B) - P(A \cap B)$ nếu không xung khắc).
Ta có: Ω = {10; 11; 12; …; 99}.
Không gian mẫu của phép thử có $\frac{99-10}{1}+1=90$ phần tử, tức là n(Ω) = 90.
Xét các biến cố:
M: "Số tự nhiên có hai chữ số được viết ra chia hết cho 11 hoặc chia hết cho 12"
A: "Số tự nhiên có hai chữ số được viết ra chia hết cho 11"
B: "Số tự nhiên có hai chữ số được viết ra chia hết cho 12"
Khi đó M = A ∪ B và A ∩ B = ∅
Vì hai biến cố A và B xung khắc nên n(M) = n(A ∪ B) = n(A) + n(B).
Số các kết quả thuận lợi cho biến cố A là n(A) = 9.
Số các kết quả thuận lợi cho biến cố B là n(B) = 8.
Số các kết quả thuận lợi cho biến cố M là: n(M) = 9 + 8 = 17.
$\Rightarrow P(M)=\frac{n(M )}{n(\Omega )}=\frac{17}{90}$
Vậy xác suất xảy ra của biến cố M là: 17/90.
Biến cố M là hợp của hai biến cố xung khắc (A chia hết cho 11 và B chia hết cho 12), do đó xác suất P(M) được tính bằng tổng P(A) + P(B). Số các kết quả thuận lợi là 9 + 8 = 17, trong tổng số 90 số có hai chữ số. Vậy xác suất là 17/90.
• Xem thêm: