Đề bài:
Trong các số thập phân sau, số nào là số thập phân hữu hạn? Số nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn?
0,1; –1,(23); 11,2(3); –6,725.
Phân Tích và Hướng Dẫn Giải:
Để phân loại các số thập phân, các em cần nhớ định nghĩa của từng loại:
Số thập phân hữu hạn: là số mà phần thập phân có một số hữu hạn chữ số. Ví dụ: 0,5; 12,75; −3,4.
Số thập phân vô hạn tuần hoàn: là số mà phần thập phân có một chu kỳ (một nhóm chữ số lặp đi lặp lại vô hạn lần). Chu kỳ được đặt trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ: 0,(3)=0,333...; 1,2(45)=1,2454545....
Dựa vào định nghĩa này, các em chỉ cần quan sát các số đã cho để xác định loại của chúng.
Lời giải chi tiết:
Như vậy, ta có:
Số thập phân hữu hạn là: 0,1; –6,725.
Số thập phân vô hạn tuần hoàn là: –1,(23); 11,2(3).
Qua bài 2.1, các em đã rèn luyện được kỹ năng nhận biết và phân loại số thập phân. Việc nắm vững định nghĩa của số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn là chìa khóa để giải quyết các bài toán liên quan đến số hữu tỉ.
• Xem thêm:
Bài 2.2 trang 28 Toán 7 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Sử dụng chu kì, hãy viết gọn số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,010101...
Bài 2.3 trang 28 Toán 7 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Tìm chữ số thập phân thứ năm của số 3,2(31) và làm tròn số 3,2(31) đến chữ số...
Bài 2.4 trang 28 Toán 7 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Số 0,1010010001000010... (viết liên tiếp các số 10, 100, 1000, 10000,... sau dấu phẩy)...
Bài 2.5 trang 28 Toán 7 Tập 1 SGK Kết nối tri thức: Làm tròn số 3,14159... a) đến chữ số thập phân thứ ba;...