Bài 8.8 SGK Toán 9 tập 2 Kết nối tri thức

17:14:4514/03/2025

Trong toán học xác suất lớp 9, các bài toán liên quan đến việc rút vật phẩm từ hai nguồn độc lập thường yêu cầu kỹ năng lập bảng liệt kê để tránh sai sót. Bài 8.8 trang 58 SGK Toán 9 Tập 2 đưa ra thử thách tính xác suất dựa trên tích của hai số ghi trên thẻ. Đây là dạng bài hay giúp học sinh củng cố kiến thức về số nguyên tố, số lẻ và quy tắc nhân trong xác suất.

Bài 8.8 SGK Toán 9 Tập 2 Kết nối tri thức:

Có hai túi I và II mỗi túi chứa 4 tấm thẻ được đánh số 1; 2; 3; 4. Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ và nhân hai số ghi trên hai tấm thẻ với nhau. Tính xác suất của các biến cố sau:

A: “Kết quả là một số lẻ”;

B: “Kết quả là 1 hoặc một số nguyên tố”.

Phân tích và Phương pháp giải

Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần thực hiện theo các bước sau:

  1. Xác định không gian mẫu ($\Omega$): Vì mỗi túi có 4 thẻ, tổng số kết quả khi rút từ 2 túi là $4 \times 4 = 16$.

  2. Lập bảng kết quả tích: Tính tích của các cặp số tương ứng để dễ dàng quan sát các biến cố.

  3. Xét điều kiện biến cố:

    • Biến cố A: Tích của hai số là lẻ khi và chỉ khi cả hai số rút được đều là số lẻ.

    • Biến cố B: Liệt kê các tích bằng 1 hoặc là số nguyên tố (2, 3, 5, 7...).

  4. Tính xác suất: Áp dụng công thức $P(X) = \frac{n(X)}{n(\Omega)}$.

Giải bài 8.8 SGK Toán 9 Tập 2 Kết nối tri thức:

⦁ Phép thử là rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ.

Kết quả của phép thử là một cặp số (a, b), trong đó a và b tương ứng là số ghi trên thẻ được rút ra ở túi I và túi II.

Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:

Bài 8.8 SGK Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 16 ô của bảng trên. Do đó, không gian mẫu của phép thử là Ω = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); (1, 4); (2, 1); (2, 2); (2, 3); (2, 4); (3, 1); (3, 2); (3, 3); (3, 4); (4, 1); (4, 2); (4, 3); (4, 4)}.

Tập Ω có 16 phần tử.

⦁ Xét biến cố A: “Tích hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số lẻ”.

Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: (1, 1); (1, 3); (3, 1); (3, 3).

Do đó $P(E)=\frac{4}{16}=\frac{1}{4}$

⦁ Xét biến cố B: “Tích hai số ghi trên hai tấm thẻ là 1 hoặc một số nguyên tố”.

Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố B là: (1, 1); (1, 2); (1, 3); (1, 5); (2, 1); (3, 1).

Do đó $P(F)=\frac{6}{16}=\frac{3}{8}$

Lưu ý khi giải bài 8.8 SGK Toán 9 tập 2 Kết nối tri thức:

  • Kiến thức số học: Học sinh cần phân biệt rõ số lẻ và số nguyên tố. Số 1 không phải là số nguyên tố, nhưng đề bài yêu cầu "là 1 hoặc số nguyên tố" nên ta vẫn tính cặp $(1, 1)$.

  • Tính đầy đủ: Khi lập bảng $4 \times 4$, hãy nhẩm nhanh giá trị tích ở mỗi ô để không bỏ sót các số nguyên tố như 2 và 3.

  • Quy tắc lẻ x lẻ = lẻ: Đây là mẹo nhanh để xác định biến cố A mà không cần tính cụ thể từng ô.

 

» Xem thêm:

Bài 8.7 SGK Toán 9 Tập 2 Kết nối tri thức: Bạn An gieo một đồng xu cân đối và bạn Bình rút ngẫu nhiên một tấm...

Bài 8.9 SGK Toán 9 Tập 2 Kết nối tri thức: Có hai túi đựng các tấm thẻ. Túi I đựng 4 tấm thẻ ghi các chữ cái TT,...

Bài 8.10 SGK Toán 9 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và đồng chất I và II. Tính xác suất...

Bài 8.11 SGK Toán 9 Tập 2 Kết nối tri thức: Trên một dãy phố có ba quán ăn A, B, C. Hai bạn Văn và Hải mỗi...

Bài 8.12 SGK Toán 9 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xác suất để “Tổng số...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan