Giải bài 3 trang 119 SGK Hoá 10 Chân trời sáng tạo: Cách pha chế nước muối sinh lí

14:23:48Cập nhật: 20/04/2026

"Natri clorid 0,9%" là nước muối sinh lí chứa sodium chloride (NaCl), nồng độ 0,9% tương đương các dịch trong cơ thể người như máu...

Bài 3 trang 119 Hóa 10 (Chân trời Sáng tạo):

"Natri clorid 0,9%" là nước muối sinh lí chứa sodium chloride (NaCl), nồng độ 0,9% tương đương các dịch trong cơ thể người như máu, nước mắt, … thường được sử dụng để súc miệng, sát khuẩn, … Em hãy trình bày cách pha chế 500 mL nước muối sinh lí.

Phân tích bài toán

Để pha chế được một dung dịch theo nồng độ cho trước, chúng ta cần thực hiện hai giai đoạn:

  1. Tính toán: Xác định khối lượng chất tan ($NaCl$) cần thiết dựa trên công thức nồng độ phần trăm ($C\%$).

  2. Thực hành: Sử dụng các dụng cụ đo lường (cân điện tử, bình định mức, ống đong) để tiến hành pha trộn.

Giải bài 3 trang 119 Hóa 10 (Chân trời Sáng tạo): 

1. Tính toán lượng hóa chất cần dùng

  • Giả sử khối lượng riêng của nước là $d \approx 1$ g/mL, vậy 500 mL nước có khối lượng tương đương 500 g.

  • Gọi $x$ (g) là khối lượng sodium chloride ($NaCl$) cần dùng.

Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm:

$$C\% = \frac{m_{ct}}{m_{dd}} \cdot 100\%$$
$$\Leftrightarrow 0,9\% = \frac{x}{500 + x} \cdot 100\%$$

Giải phương trình:

$$0,009 \cdot (500 + x) = x$$
$$4,5 + 0,009x = x$$
$$0,991x = 4,5$$
$$x \approx 4,54 \text{ (gam)}$$

2. Quy trình pha chế

Để pha chế 500 mL nước muối sinh lí, chúng ta thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị 4,54 gam muối $NaCl$ khan bằng cân điện tử có độ chính xác cao.

  • Bước 2: Sử dụng một bình định mức có dung tích 500 mL. Cho vào bình khoảng 100 - 200 mL nước cất.

  • Bước 3: Cho toàn bộ 4,54 gam $NaCl$ đã cân vào bình định mức.

  • Bước 4: Lắc nhẹ hoặc khuấy đều cho đến khi các tinh thể muối tan hoàn toàn trong nước.

  • Bước 5: Tiếp tục thêm từ từ nước cất vào bình cho đến khi mực chất lỏng chạm đúng vạch định mức 500 mL. Đậy nắp và lắc đều để đồng nhất dung dịch.

Tổng kết kiến thức cần nhớ

  • Nước muối sinh lí: Là dung dịch đẳng trương, có áp suất thẩm thấu tương đương với các dịch trong cơ thể người.

  • Khối lượng dung dịch ($m_{dd}$): Phải bằng khối lượng chất tan ($m_{ct}$) cộng với khối lượng dung môi ($m_{dm}$).

  • Dụng cụ: Trong phòng thí nghiệm, bình định mức là dụng cụ chính xác nhất để pha chế dung dịch theo thể tích.

Những lỗi học sinh hay mắc phải

  1. Tính sai khối lượng chất tan: Nhiều bạn chỉ lấy $0,9\% \cdot 500 = 4,5$ g. Tuy nhiên, 500 mL là thể tích dung dịch sau cùng, nếu tính theo $C\%$ chuẩn thì phải tính cả khối lượng muối trong mẫu số như cách giải trên.

  2. Nhầm lẫn trình tự pha: Đổ đầy 500 mL nước rồi mới cho muối vào. Cách này sẽ làm thể tích dung dịch sau khi tan vượt quá 500 mL, dẫn đến nồng độ bị loãng hơn thực tế.

  3. Sai số dụng cụ: Sử dụng cốc thủy tinh có vạch chia thay vì bình định mức sẽ dẫn đến sai số lớn về nồng độ.

Hy vọng với lời giải bài 3 trang 119 SGK Hoá 10 (Sách Chân trời Sáng tạo) ở trên đã giúp các em hiểu và nắm vững phần kiến thức này. Mọi góp ý và thắc mắc các em hãy để lại nhận xét dưới bài viết để Hay Học Hỏi ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tốt.

• Xem thêm:

Bài 1 trang 119 Hóa 10 (Chân trời Sáng tạo): Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các trường hợp:...

Bài 2 trang 119 Hóa 10 (Chân trời Sáng tạo): Trong phòng thí nghiệm, một khí hydrogen halide (HX) được điều chế...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan