Hợp chất ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Trong đó, Cation thường là các ion kim loại mang điện tích dương và Anion là các ion phi kim mang điện tích âm. Để hoàn thành bảng thông tin về hợp chất ion, chúng ta cần nắm rõ hóa trị của các nguyên tố và nguyên tắc trung hòa điện tích của phân tử.
Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau:
|
Công thức hợp chất ion |
Cation |
Anion |
|
CaF2 |
? |
? |
|
? |
K+ |
O2- |
Hợp chất: $CaF_2$ được tạo nên từ nguyên tố Calcium ($Ca$) và Fluorine ($F$).
Xác định ion: * Calcium ($Ca$) thuộc nhóm IIA, có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình bền vững $\rightarrow$ Tạo Cation $Ca^{2+}$.
Fluorine ($F$) thuộc nhóm VIIA, có xu hướng nhận thêm 1 electron $\rightarrow$ Tạo Anion $F^-$.
Tỉ lệ: Để phân tử trung hòa điện, 1 ion $Ca^{2+}$ cần kết hợp với 2 ion $F^-$.
Thành phần: Gồm ion Potassium ($K^+$) và ion Oxide ($O^{2-}$).
Quy tắc lập công thức: Tổng điện tích dương phải bằng tổng điện tích âm.
Gọi công thức là $K_xO_y$.
Ta có: $x \cdot (+1) + y \cdot (-2) = 0 \Rightarrow \frac{x}{y} = \frac{2}{1}$.
Công thức: Vậy hợp chất thu được là $K_2O$ (Potassium oxide).
|
Công thức hợp chất ion |
Cation |
Anion |
|
CaF2 |
Ca2+ |
F- |
|
K2O |
K+ |
O2- |
Qua lời giải bài 4 trang 58 SGK Hoá 10 Chân trời sáng tạo, các em cần nhớ:
Cách gọi tên: * $CaF_2$: Calcium fluoride.
$K_2O$: Potassium oxide.
Mẹo lập công thức nhanh: Sử dụng quy tắc "chéo điện tích". Điện tích của ion này sẽ trở thành chỉ số của ion kia (sau khi đã tối giản tỉ lệ).
$K^{(1+)}$ và $O^{(2-)}$ $\rightarrow$ Chéo xuống ta có $K_2O_1$ hay $K_2O$.
$Ca^{(2+)}$ và $F^{(1-)}$ $\rightarrow$ Chéo xuống ta có $Ca_1F_2$ hay $CaF_2$.
• Xem thêm: