Giải bài 2 trang 66 SGK Hoá 10 Chân trời sáng tạo

14:05:1201/11/2022

Hydrogen sulfide ($H_2S$) và Phosphine ($PH_3$) là những hợp chất khí điển hình có liên kết cộng hóa trị phân cực. Điểm chung của chúng là mùi đặc trưng rất khó chịu (mùi trứng thối và mùi cá ươn) và tính độc cao. Việc tìm hiểu cách các nguyên tử $H, S, P$ liên kết với nhau không chỉ giúp chúng ta giải thích cấu trúc phân tử mà còn hiểu rõ hơn về quy tắc Octet trong hóa học vô cơ.

Bài 2 trang 66 SGK Hoá 10 (Chân trời sáng tạo):

Hydrogen sulfide (H2S) và phosphine (PH3) đều là những chất có mùi khó ngửi và rất độc.

Trình bày sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử các chất trên

Phân tích và Hướng dẫn giải

1. Sự tạo thành liên kết trong phân tử $H_2S$

  • Cấu hình electron:

    • Nguyên tử $S$ ($Z=16$): $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4$. Lớp ngoài cùng có 6 electron, cần thêm 2 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm $Ar$.

    • Nguyên tử $H$ ($Z=1$): $1s^1$. Cần thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm $He$.

  • Quá trình góp chung: Khi hình thành phân tử $H_2S$, nguyên tử $S$ nằm ở trung tâm, mỗi nguyên tử $H$ sẽ góp chung 1 electron với nguyên tử $S$ để tạo thành 2 cặp electron dùng chung giữa $S$ và hai nguyên tử $H$.

2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử $PH_3$

  • Cấu hình electron:

    • Nguyên tử $P$ ($Z=15$): $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3$. Lớp ngoài cùng có 5 electron, cần thêm 3 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm $Ar$.

    • Nguyên tử $H$ ($Z=1$): $1s^1$. Cần thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm $He$.

  • Quá trình góp chung: Khi hình thành phân tử $PH_3$, mỗi nguyên tử $H$ sẽ góp chung 1 electron với nguyên tử $P$. Kết quả tạo thành 3 cặp electron dùng chung giữa nguyên tử $P$ và ba nguyên tử $H$.

Giải bài 2 trang 66 SGK Hoá 10 (Chân trời sáng tạo):

* Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử H2S:

+ Nguyên tử S có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p4. Cần 2 electron để đạt được cấu hình giống khí hiếm.

+ Nguyên tử H có cấu hình electron là: 1s1. Cần thêm 1 electron để đạt được cấu hình giống khí hiếm.

Liên kết cộng hoá trị trong phân tử H2S

+ Khi hình thành phân tử, mỗi nguyên tử H sẽ góp chung 1 electron với nguyên tử S để tạo thành 2 cặp electron dùng chung.

* Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử PH3:

+ Nguyên tử P có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p3. Để đạt được cấu hình electron giống khí hiếm thì cần thêm 3 electron.

Nguyên tử H có cấu hình electron là: 1s1. Để đạt được cấu hình electron giống khí hiếm thì cần thêm 1 electron.Liên kết cộng hoá trị trong phân tử PH3

+ Khi hình thành phân tử, mỗi nguyên tử H sẽ góp chung 1 electron với nguyên tử P để tạo thành 3 cặp electron dùng chung.

Qua lời giải bài 2 trang 66 SGK Hoá 10 Chân trời sáng tạo, các em cần nhớ:

  • Liên kết cộng hóa trị: Được hình thành bằng các cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử.

  • Quy tắc Octet: Các nguyên tử $S$$P$ sau khi góp chung đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng, trong khi $H$ đạt 2 electron (giống khí hiếm gần nhất).

  • Độ phân cực: Do độ âm điện của $S$$P$ lớn hơn $H$ nên các cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử trung tâm ($S$ hoặc $P$).

• Xem thêm:

Bài 1 trang 66 SGK Hoá 10 (Chân trời sáng tạo): Trong phân tử iodine (I2), mỗi nguyên tử iodine đã góp một..

Bài 3 trang 66 SGK Hoá 10 (Chân trời sáng tạo): Viết công thức Lewis của các phân tử CS2, SCl2 và CCl4.

Bài 4 trang 66 SGK Hoá 10 (Chân trời sáng tạo): Trình bày sự hình thành liên kết cho – nhận trong phân tử...

Bài 5 trang 66 SGK Hoá 10 (Chân trời sáng tạo): Mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử chlorine bằng sự...

Bài 6 trang 66 SGK Hoá 10 (Chân trời sáng tạo): Sự xen phủ giữa hai orbital p trong trường hợp nào sẽ tạo thành...

Bài 7 trang 66 SGK Hoá 10 (Chân trời sáng tạo): Cho biết số liên kết σ và liên kết п trong phân tử acetylene...

Bài 8 trang 66 SGK Hoá 10 (Chân trời sáng tạo): Năng lượng liên kết của các hydrogen halide được liệt kê trong...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan