Bài 2 trang 119 Hóa 10 (Chân trời Sáng tạo):
Trong phòng thí nghiệm, một khí hydrogen halide (HX) được điều chế theo phản ứng sau:
NaX(khan) + H2SO4(đặc) $\xrightarrow[]{t^0}$ HX↑ + NaHSO4 (hoặc Na2SO4)
a) Cho biết HX là chất nào trong các chất sau: HCl, HBr, HI. Giải thích.
b) Có thể dụng dung dịch NaX và H2SO4 loãng để điều chế HX theo phản ứng trên được không. Giải thích
Phân tích lý thuyết
Phương pháp được mô tả ở trên gọi là phương pháp sunfat. Nguyên tắc của phương pháp này dựa trên việc dùng một acid khó bay hơi ($H_2SO_4$ đặc) để đẩy một acid dễ bay hơi ($HX$) ra khỏi muối khan. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ thành công khi $HX$ tạo ra không phản ứng ngược lại với $H_2SO_4$ đặc.
Giải bài 2 trang 119 Hóa 10 (Chân trời Sáng tạo):
a) HX là chất nào? Giải thích.
Trong ba chất $HCl, HBr, HI$, khí $HX$ chính là $HCl$.
Giải thích:
Với $HCl$: Ion $Cl^-$ có tính khử rất yếu, không khử được $H_2SO_4$ đặc. Do đó, chỉ xảy ra phản ứng trao đổi để giải phóng khí $HCl$:
$$NaCl \text{(khan)} + H_2SO_4 \text{(đặc)} \xrightarrow{< 250^\circ C} NaHSO_4 + HCl \uparrow$$
Với $HBr$: Ion $Br^-$ có tính khử mạnh hơn $Cl^-$, nó sẽ khử $H_2SO_4$ đặc thành $SO_2$ và bị oxi hóa thành $Br_2$ (màu nâu đỏ). Vì vậy không thu được $HBr$ tinh khiết.
$$2NaBr + 2H_2SO_4 \text{(đặc)} \rightarrow Na_2SO_4 + Br_2 + SO_2 \uparrow + 2H_2O$$
Với $HI$: Ion $I^-$ có tính khử rất mạnh, nó khử $H_2SO_4$ đặc xuống tận $H_2S, S$ hoặc $SO_2$ tùy điều kiện và bị oxi hóa thành $I_2$ (màu tím đen).
$$8NaI + 5H_2SO_4 \text{(đặc)} \rightarrow 4Na_2SO_4 + 4I_2 + H_2S \uparrow + 4H_2O$$
b) Có thể dùng dung dịch NaX và H2SO4 loãng không?
Trả lời: Không thể dùng dung dịch $NaX$ và $H_2SO_4$ loãng để điều chế khí $HX$.
Giải thích:
Để khí $HX$ thoát ra khỏi dung dịch, nồng độ của nó phải vượt mức bão hòa. Khi dùng dung dịch loãng, khí $HX$ (vốn rất tan trong nước) sẽ tan ngay vào nước tạo thành dung dịch acid, không bay hơi lên để thu khí được.
Ngoài ra, $H_2SO_4$ đặc có tính háo nước mạnh, giúp hút nước và đẩy khí $HX$ ra ngoài hiệu quả hơn.
Tổng kết kiến thức cần nhớ
Phương pháp sunfat: Chỉ dùng để điều chế $HF$ và $HCl$.
Tính khử của các ion halide: Tăng dần theo thứ tự $Cl^- < Br^- < I^-$. Do tính khử mạnh của $Br^-$ và $I^-$, ta phải điều chế $HBr$ và $HI$ bằng phương pháp thủy phân phosphorus halide ($PBr_3, PI_3$).
Những lỗi học sinh hay mắc phải
Nhầm lẫn tính chất: Cho rằng cả $HBr$ và $HI$ cũng điều chế được bằng cách này. Hãy nhớ $H_2SO_4$ đặc vừa là acid vừa là chất oxi hóa mạnh.
Quên điều kiện "khan" và "đặc": Nếu thiếu hai điều kiện này, khí $HCl$ sẽ tan vào nước và phản ứng không đạt mục đích điều chế khí.
Cân bằng phương trình oxi hóa - khử: Các phương trình của $Br^-$ và $I^-$ với $H_2SO_4$ đặc khá phức tạp, cần chú ý số electron trao đổi để cân bằng đúng.
Hy vọng với lời giải bài 2 trang 119 SGK Hoá 10 (Sách Chân trời Sáng tạo) ở trên đã giúp các em hiểu và nắm vững phần kiến thức này. Mọi góp ý và thắc mắc các em hãy để lại nhận xét dưới bài viết để Hay Học Hỏi ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tốt.
• Xem thêm:
Bài 1 trang 119 Hóa 10 (Chân trời Sáng tạo): Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các trường hợp:...
Bài 3 trang 119 Hóa 10 (Chân trời Sáng tạo): "Natri clorid 0,9%" là nước muối sinh lí chứa sodium chloride (NaCl),..