Giải bài 1 trang 66 SGK Hoá 10 Chân trời sáng tạo

13:45:2601/11/2022

Trong chương liên kết hóa học, việc hiểu cách các nguyên tử góp chung electron để đạt được cấu hình bền vững là kiến thức nền tảng. Phân tử iodine ($I_2$) là một ví dụ điển hình cho liên kết cộng hóa trị không phân cực. Bằng cách phân tích số lớp electron và quy tắc octet, chúng ta sẽ xác định được khí hiếm mục tiêu mà iodine hướng tới khi tạo liên kết.

Bài 1 trang 66 SGK Hoá 10 (Chân trời sáng tạo):

Trong phân tử iodine (I2), mỗi nguyên tử iodine đã góp một electron để tạo cặp electron chung. Nhờ đó, mỗi nguyên tử iodine đã đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm nào dưới đây?

A. Xe     B. Ne

C. Ar     D. Kr

Phân tích và Hướng dẫn giải

1. Vị trí của Iodine trong bảng tuần hoàn

  • Iodine ($I$) thuộc nhóm VIIA, chu kì 5 trong bảng tuần hoàn.

  • Vì thuộc nhóm VIIA, mỗi nguyên tử iodine có 7 electron lớp ngoài cùng.

  • Vì thuộc chu kì 5, nguyên tử iodine có tổng cộng 5 lớp electron.

2. Sự hình thành liên kết theo quy tắc Octet

Để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm (8 electron lớp ngoài cùng), mỗi nguyên tử iodine cần thêm 1 electron.

  • Trong phân tử $I_2$, hai nguyên tử $I$ đã góp chung với nhau một cặp electron.

  • Khi đó, xung quanh mỗi nguyên tử iodine sẽ có 8 electron lớp ngoài cùng, thỏa mãn quy tắc octet.

Giải bài 1 trang 66 SGK Hoá 10 (Chân trời sáng tạo):

- Đáp án đúng: A. Xe

Trong phân tử iodine (I2), mỗi nguyên tử iodine đã góp một electron để tạo cặp electron chung

⇒ Mỗi nguyên tử I đều đạt 8 electron lớp ngoài cùng.

Nguyên tử I có 5 lớp electron.

⇒ Giống cấu hình khí hiếm Xe.

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan