Trong chương liên kết hóa học, việc hiểu cách các nguyên tử góp chung electron để đạt được cấu hình bền vững là kiến thức nền tảng. Phân tử iodine ($I_2$) là một ví dụ điển hình cho liên kết cộng hóa trị không phân cực. Bằng cách phân tích số lớp electron và quy tắc octet, chúng ta sẽ xác định được khí hiếm mục tiêu mà iodine hướng tới khi tạo liên kết.
Trong phân tử iodine (I2), mỗi nguyên tử iodine đã góp một electron để tạo cặp electron chung. Nhờ đó, mỗi nguyên tử iodine đã đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm nào dưới đây?
A. Xe B. Ne
C. Ar D. Kr
Iodine ($I$) thuộc nhóm VIIA, chu kì 5 trong bảng tuần hoàn.
Vì thuộc nhóm VIIA, mỗi nguyên tử iodine có 7 electron lớp ngoài cùng.
Vì thuộc chu kì 5, nguyên tử iodine có tổng cộng 5 lớp electron.
Để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm (8 electron lớp ngoài cùng), mỗi nguyên tử iodine cần thêm 1 electron.
Trong phân tử $I_2$, hai nguyên tử $I$ đã góp chung với nhau một cặp electron.
Khi đó, xung quanh mỗi nguyên tử iodine sẽ có 8 electron lớp ngoài cùng, thỏa mãn quy tắc octet.
- Đáp án đúng: A. Xe
Trong phân tử iodine (I2), mỗi nguyên tử iodine đã góp một electron để tạo cặp electron chung
⇒ Mỗi nguyên tử I đều đạt 8 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử I có 5 lớp electron.
⇒ Giống cấu hình khí hiếm Xe.
Quan lời giải bài 1 trang 66 SGK Hoá 10 Chân trời sáng tạo, các em cần nhớ:
Quy tắc octet: Các nguyên tử có xu hướng góp chung, nhường hoặc nhận electron để đạt được 8 electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm gần nhất.
Liên kết cộng hóa trị: Hình thành bởi sự góp chung một hoặc nhiều cặp electron giữa hai nguyên tử.
• Xem thêm: