Giải bài 4 trang 66 SGK Hoá 10 Chân trời sáng tạo

14:22:4701/11/2022

Trong thế giới hóa học, bên cạnh việc góp chung electron công bằng, còn có một hình thức liên kết đặc biệt nơi một nguyên tử "hào phóng" cung cấp cả cặp electron cho nguyên tử khác dùng chung. Đó chính là liên kết cho – nhận. Phân tử Sulfur dioxide ($SO_2$) là ví dụ kinh điển để các em tìm hiểu về cơ chế này cũng như cách viết công thức cấu tạo tương ứng.

Bài 4 trang 66 SGK Hoá 10 (Chân trời sáng tạo):

Trình bày sự hình thành liên kết cho – nhận trong phân tử sulfur dioxide (SO2).

Phân tích và Hướng dẫn giải

1. Phân tích cấu hình electron

  • Nguyên tử Oxygen ($O$): Có cấu hình electron là $1s^2 2s^2 2p^4$. Lớp ngoài cùng có 6 electron, cần nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm ($Ne$).

  • Nguyên tử Sulfur ($S$): Có cấu hình electron là $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4$. Lớp ngoài cùng có 6 electron, cần nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm ($Ar$).

2. Cơ chế hình thành liên kết

  • Giai đoạn 1 (Tạo liên kết đôi): Nguyên tử Sulfur ($S$) góp chung 2 electron với một nguyên tử Oxygen ($O$) đầu tiên để tạo thành 2 cặp electron dùng chung (liên kết đôi $S=O$). Lúc này, cả $S$ và nguyên tử $O$ này đều đã đạt quy tắc octet (8 electron).

  • Giai đoạn 2 (Tạo liên kết cho - nhận): Sau khi tạo liên kết đôi, nguyên tử $S$ vẫn còn 2 cặp electron tự do chưa tham gia liên kết. Trong khi đó, nguyên tử Oxygen ($O$) thứ hai vẫn còn thiếu 2 electron để đủ octet.

  • Kết quả: Nguyên tử $S$ sử dụng 1 cặp electron tự do của mình để cho nguyên tử $O$ thứ hai dùng chung. Đây chính là liên kết cho – nhận.

Giải bài 4 trang 66 SGK Hoá 10 (Chân trời sáng tạo):

+ O có cấu hình electron là 1s22s22p⇒ O có 6 electron ở lớp ngoài cùng  Cần nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm.

+ S có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4 ⇒ S có 6 elctron ở lớp ngoài cùng  Cần nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm.

+ Khi hình thành phân tử, một nguyên tử O góp chung 2 electron với nguyên tử S để tạo thành 2 cặp electron dùng chung.

Nguyên tử O còn lại chưa được liên kết. Trong khi đó nguyên tử S vẫn còn 2 đôi electron chưa tham gia liên kết.

 Nguyên tử S sẽ cho nguyên tử O chưa tham gia liên kết 1 cặp electron để dùng chung.

 Công thức electron SO2Công thức electron SO2

- Công thức cấu tạo SO2Công thức cấu tạo của SO2

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan