Trong chương trình Toán lớp 6, việc tính toán thành thạo các biểu thức chứa nhiều phép tính với số thập phân là một yêu cầu quan trọng. Bài 7.8 trang 34 SGK Toán 6 Tập 2 kết nối tri thức giúp học sinh rèn luyện kỹ năng kết hợp các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và đặc biệt là kỹ năng sử dụng tính chất phân phối để tính toán một cách hợp lý, nhanh chóng.
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 2,5. (4,1 – 3 - 2,5 + 2. 7,2) + 4,2: 2;
b) 2,86. 4 + 3,14. 4 - 6,01. 5 + 32.
Để giải quyết bài tập này, học sinh cần áp dụng các quy tắc về thứ tự thực hiện phép tính và các tính chất đại số:
Thứ tự thực hiện phép tính: * Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Nhân chia trước, cộng trừ sau.
Với lũy thừa (như $3^2$), cần thực hiện nâng lên lũy thừa trước các phép tính khác.
Tính chất hợp lý:
Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: $a \cdot b + a \cdot c = a \cdot (b + c)$.
Nhóm các số hạng một cách thông minh để tạo ra các số tròn chục hoặc số nguyên dễ tính.
a) 2,5. (4,1 – 3 - 2,5 + 2. 7,2) + 4,2: 2
= 2,5. (4,1 – 3 – 2,5 + 14,4) + 2,1
= 2,5. (1,1 – 2,5 + 14,4) + 2,1
= 2,5. [(1,1 + 14,4) – 2,5] + 2,1
= 2,5. (15,5 – 2,5) + 2,1
= 2,5. 13 + 2,1
= 32, 5 + 2,1
= 34,6
b) 2,86. 4 + 3,14. 4 - 6,01. 5 + 32
= 4. (2,86 + 3, 14) – 30,05 + 9
= 4. 6 – 30,05 + 9
= 24 – 30,05 + 9
= (24 + 9) – 30,05
= 33 – 30,05
= 2,95
Khi giải Bài 7.8, học sinh cần chú ý các lỗi thường gặp:
Lỗi thứ tự: Luôn ưu tiên thực hiện nhân chia trước khi cộng trừ, trừ khi phép cộng trừ nằm trong ngoặc.
Lỗi lũy thừa: Nhiều bạn nhầm $3^2 = 6$, hãy nhớ $3^2 = 3 \cdot 3 = 9$.
Kỹ năng tính nhanh: Việc nhận ra $2,86 + 3,14 = 6$ (một số nguyên) là chìa khóa để giải câu b cực nhanh mà không cần đặt tính nhân phức tạp.
• Xem thêm:
Bài 7.5 trang 34 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức: Tính: a) (–12, 245) + (–8, 235);...
Bài 7.6 trang 34 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức: Tính: a) 8,625. (–9);...