Bài tập 6.29, SGK Toán 6 Tập 2 (Kết nối tri thức), yêu cầu thực hiện phép tính với phân số một cách hợp lí. Phương pháp chính là áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ (Phần a) và tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân (Phần b) để rút gọn biểu thức nhanh chóng.
Tính một cách hợp lí:
a) $\dfrac{3}{4}.\dfrac{1}{{13}} - \dfrac{3}{4}.\dfrac{{14}}{{13}}$
b) $\dfrac{5}{{13}}.\dfrac{{ - 3}}{{10}}.\dfrac{{ - 13}}{5}$
Phần a: Nhận thấy thừa số chung là $\mathbf{\dfrac{3}{4}}$. Áp dụng tính chất phân phối $a\cdot b - a\cdot c = a \cdot (b - c)$.
Phần b: Nhận thấy có các phân số nghịch đảo hoặc gần nghịch đảo nhau ($\frac{5}{13}$ và $\frac{-13}{5}$). Áp dụng tính chất giao hoán để nhóm các phân số này lại, giúp phép nhân trở nên đơn giản.
a) $\dfrac{3}{4}.\dfrac{1}{{13}} - \dfrac{3}{4}.\dfrac{{14}}{{13}}$
$ = \dfrac{3}{4}.\left( {\dfrac{1}{{13}} - \dfrac{{14}}{{13}}} \right)$
$= \dfrac{3}{4}.\left( {\dfrac{{1 - 14}}{{13}}} \right)$
$= \dfrac{3}{4}.\dfrac{{-13}}{{13}} = \dfrac{3}{4}.(-1)= -\dfrac{3}{4}$
b) $\dfrac{5}{{13}}.\dfrac{{ - 3}}{{10}}.\dfrac{{ - 13}}{5}$
$= \dfrac{5}{{13}}.\dfrac{{ - 13}}{5}.\dfrac{{ - 3}}{{10}}$ $= \left( {\dfrac{5}{{13}}.\dfrac{{ - 13}}{5}} \right).\dfrac{{ - 3}}{{10}}
$= \dfrac{{5.\left( { - 13} \right)}}{{13.5}}.\dfrac{{ - 3}}{{10}}$ $= \left( { - 1} \right).\dfrac{{ - 3}}{{10}} = \dfrac{3}{{10}}$
Tóm lại, bài toán đã được giải bằng cách sử dụng các tính chất phân phối, giao hoán và kết hợp để tính hợp lí:
Phần a (Phân phối): $\dfrac{3}{4}\cdot\left( {\dfrac{1}{{13}} - \dfrac{{14}}{{13}}} \right) = \dfrac{3}{4}\cdot(-1) = \mathbf{-\dfrac{3}{4}}$
Phần b (Giao hoán): Nhóm $\dfrac{5}{{13}}$ và $\dfrac{{ - 13}}{5}$ để tạo thành $-1$. Kết quả là $\mathbf{\dfrac{3}{10}}$.
• Xem thêm:
Bài 6.27 SGK Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức: Thay dấu “?” bằng số thích hợp...
Bài 6.28 SGK Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức: Tính: a) 7/8 + (7/8):(1/8) - 1/2...
Bài 6.32 SGK Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức: Tìm x, biết: a) a.(7/2) = (7/9)...