Trong chương trình Toán 6, chương Số thập phân là nội dung quan trọng, tiếp nối kiến thức về số nguyên. Bài 7.5 trang 34 SGK Tập 2 Kết nối tri thức yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng và trừ với số thập phân có dấu (số thập phân âm và dương). Việc nắm vững quy tắc dấu trong phép tính không chỉ giúp bạn giải đúng bài tập mà còn là nền tảng cho các biểu thức toán học phức tạp sau này.
Tính:
a) (–12, 245) + (–8, 235);
b) (–8, 451) + 9, 79
c) (–11, 254) – (–7, 35).
Để giải các phép tính này, chúng ta áp dụng quy tắc tương tự như cộng, trừ số nguyên:
Cộng hai số cùng dấu âm: Ta cộng hai số đối của chúng rồi đặt dấu "–" trước kết quả.
$(–a) + (–b) = –(a + b)$
Cộng hai số khác dấu: Ta lấy số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ đi số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn, rồi đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trước kết quả.
Quy tắc trừ: Muốn trừ số thập phân $a$ cho số thập phân $b$, ta cộng $a$ với số đối của $b$.
$a – (–b) = a + b$
a) (–12, 245) + (–8, 235)
Cách giải: Đặt dấu "–" ra ngoài rồi cộng hai số thập phân dương với nhau.
Ta có:
(–12, 245) + (–8, 235) = –(12, 245 + 8, 235)
= –20,48
b) (–8, 451) + 9, 79
Cách giải: Cộng hai số thập phân khác dấu:
(–a) + b = b – a nếu 0 < a ≤ b
(–a) + b = –(a – b) nếu a > b > 0
Ta có:
(–8, 451) + 9, 79 = 9,79 – 8, 451
= 1,339
c) (–11, 254) – (–7, 35).
Cách giải: a – (–b) = a + b
(–11, 254) – (–7, 35) = (–11, 254) + 7, 35
= –(11, 254 – 7, 35) = –3,904
Qua bài tập 7.5, học sinh cần đặc biệt lưu ý:
Đặt tính thẳng cột: Khi thực hiện phép cộng hoặc trừ số thập phân bằng tay, hãy đảm bảo các dấu phẩy và các hàng chữ số (phần mười, phần trăm, phần nghìn...) phải thẳng hàng nhau.
Cẩn thận với dấu: Lỗi phổ biến nhất là quên đổi dấu khi thực hiện phép trừ số âm hoặc đặt sai dấu trong phép cộng khác dấu.
Số chữ số sau dấu phẩy: Ở câu b, khi thực hiện $9,79 - 8,451$, hãy hiểu $9,79$ là $9,790$ để thực hiện phép trừ chính xác hơn.
Hy vọng lời giải chi tiết này giúp các bạn học sinh lớp 6 nắm vững quy tắc dấu và tự tin hơn khi làm bài tập về số thập phân!
• Xem thêm:
Bài 7.6 trang 34 Toán 6 Tập 2 Kết nối tri thức: Tính: a) 8,625. (–9);...