Trong toán học, khi có từ ba điểm trở lên cùng nằm trên một đường thẳng, chúng ta có thể tạo ra nhiều bộ ba điểm thẳng hàng khác nhau. Việc liệt kê đầy đủ và không trùng lặp các bộ điểm này là một bài tập quan trọng giúp rèn luyện tư duy logic và tính cẩn thận. Bài 8.3 trang 47 SGK Toán 6 Tập 2 sẽ hướng dẫn các em cách khai thác dữ liệu từ bốn điểm cho trước để tìm ra tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng.
Cho bốn điểm A, B, C và D như hình vẽ sau.

Hãy nêu tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng.
Để không bỏ sót bất kỳ bộ ba điểm nào, chúng ta cần thực hiện theo phương pháp liệt kê có hệ thống:
Điều kiện thẳng hàng: Theo hình vẽ, cả bốn điểm $A, B, C, D$ đều cùng nằm trên một đường thẳng. Do đó, bất kỳ tổ hợp 3 điểm nào được chọn từ 4 điểm này cũng đều thẳng hàng.
Quy tắc liệt kê: Chúng ta có thể cố định lần lượt từng điểm hoặc loại bỏ lần lượt từng điểm để tìm các bộ 3:
Loại bỏ điểm $D$, ta có bộ: $\{A, B, C\}$
Loại bỏ điểm $C$, ta có bộ: $\{A, B, D\}$
Loại bỏ điểm $B$, ta có bộ: $\{A, C, D\}$
Loại bỏ điểm $A$, ta có bộ: $\{B, C, D\}$
Ta thấy các điểm A, B, C, D cùng nằm trên một đường thẳng
Nên tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng là: A, B, C; A, B, D; A, C, D và B, C, D.
Khi thực hiện bài tập liệt kê các bộ điểm thẳng hàng, học sinh cần lưu ý:
Tính hệ thống: Liệt kê theo thứ tự từ trái sang phải hoặc loại bỏ dần từng điểm để đảm bảo không bị sót hoặc bị lặp lại.
Thứ tự trong bộ: Trong một bộ ba điểm thẳng hàng, thứ tự tên các điểm không quan trọng (ví dụ: bộ $A, B, C$ cũng chính là bộ $C, B, A$). Tuy nhiên, nên viết theo thứ tự xuất hiện trên đường thẳng để dễ theo dõi.
Số lượng bộ: Với 4 điểm thẳng hàng, ta luôn có đúng 4 bộ ba điểm thẳng hàng. Công thức tổng quát cho $n$ điểm thẳng hàng là chọn 3 trong $n$ điểm (tổ hợp).
• Xem thêm: