Bài 1 thuộc trang 24, sách giáo khoa Toán 6 Tập 1 bộ sách Cánh Diều. Bài toán này giúp các em làm quen với khái niệm lũy thừa và cách viết một tích của các thừa số giống nhau dưới dạng lũy thừa. Đây là kiến thức cơ bản và là nền tảng cho nhiều bài học sau này.
Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa:
a) 5. 5. 5. 5;
b) 9. 9. 9. 9. 9. 9. 9;
c) 7. 7. 7. 7. 7;
d) a. a. a. a. a. a. a. a.
Để viết một tích các thừa số giống nhau dưới dạng lũy thừa, chúng ta áp dụng định nghĩa lũy thừa:
Lũy thừa bậc n của một số a, ký hiệu là an, là tích của n thừa số a.
Trong đó, a là cơ số, và n là số mũ.
Cách thực hiện:
Xác định cơ số (thừa số lặp lại).
Đếm số lần thừa số đó xuất hiện (số mũ).
Viết dưới dạng an.
a) 5⋅5⋅5⋅5
Tích này có 4 thừa số 5 nhân với nhau.
Vậy, ta viết gọn dưới dạng lũy thừa là: 54.
b) 9⋅9⋅9⋅9⋅9⋅9⋅9
Tích này có 7 thừa số 9 nhân với nhau.
Vậy, ta viết gọn dưới dạng lũy thừa là: 97.
c) 7⋅7⋅7⋅7⋅7
Tích này có 5 thừa số 7 nhân với nhau.
Vậy, ta viết gọn dưới dạng lũy thừa là: 75.
d) a⋅a⋅a⋅a⋅a⋅a⋅a⋅a
Tích này có 8 thừa số a nhân với nhau.
Vậy, ta viết gọn dưới dạng lũy thừa là: a8.
Bài giải đã giúp các em củng cố khái niệm lũy thừa và cách viết một tích các thừa số giống nhau một cách nhanh chóng. Nắm vững kiến thức này là nền tảng để thực hiện các phép tính và bài toán phức tạp hơn.
• Xem giải bài tập Toán 6 tập 1 SGK Cánh Diều cùng chuyên mục
> Bài 1 trang 24 Toán 6 Tập 1 SGK Cánh Diều: Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa: a) 5. 5. 5. 5;...
> Bài 5 trang 25 Toán 6 Tập 1 SGK Cánh Diều: So sánh: a) 32 và 3.2;...