Cách tìm giá trị lớn nhất (GTLN), giá trị nhỏ nhất (GTNN) của hàm số lượng giác - Toán 11 chuyên đề

14:46:2201/07/2022

Tìm giá trị lớn nhất (GTLN) và giá trị nhỏ nhất (GTNN) của hàm số lượng giác là một trong những dạng toán quan trọng nhất trong chương trình Toán 11. Tuy nhiên, nội dung này thường khiến các em bối rối vì đòi hỏi sự vận dụng linh hoạt của nhiều công thức biến đổi khác nhau.

 

Bài viết dưới đây sẽ hệ thống lại phương pháp giải và các ví dụ minh họa chi tiết giúp các em chinh phục dạng toán này một cách nhanh chóng và chính xác.

I. Phương pháp tìm GTLN và GTNN của hàm số lượng giác

Cho hàm số $f(x)$ xác định trên tập $D$:

  • Giá trị lớn nhất ($M$): $M = \max_D f(x)$ khi và chỉ khi $f(x) \le M, \forall x \in D$ và tồn tại $x_0 \in D$ sao cho $f(x_0) = M$.

  • Giá trị nhỏ nhất ($m$): $m = \min_D f(x)$ khi và chỉ khi $f(x) \ge m, \forall x \in D$ và tồn tại $x_0 \in D$ sao cho $f(x_0) = m$.

1. Các bất đẳng thức lượng giác cơ bản

Để giải nhanh các bài tập, các em cần ghi nhớ các miền giá trị sau với mọi $x$:

  • $-1 \le \sin x \le 1$$-1 \le \cos x \le 1$.

  • $0 \le |\sin x| \le 1$$0 \le |\cos x| \le 1$.

  • $0 \le \sin^2 x \le 1$$0 \le \cos^2 x \le 1$.

  • $0 \le \sqrt{\sin x} \le 1$$0 \le \sqrt{\cos x} \le 1$ (khi biểu thức có nghĩa).

2. Các công cụ hỗ trợ quan trọng

  • Điều kiện có nghiệm của phương trình cổ điển: Phương trình $a\sin x + b\cos x = c$ có nghiệm khi và chỉ khi $a^2 + b^2 \ge c^2$.

  • Bất đẳng thức Bunhiacopxki: Với hai bộ số $(a_1; a_2)$$(b_1; b_2)$, ta có:

    $$(a_1b_1 + a_2b_2)^2 \le (a_1^2 + a_2^2)(b_1^2 + b_2^2)$$

    Dấu "=" xảy ra khi $\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2}$.

 

II. Ví dụ minh họa chi tiết

Ví dụ 1: Sử dụng tính chất của trị tuyệt đối

Đề bài: Tìm GTLN, GTNN của hàm số $y = 3 - 5|\cos 2x|$.

Lời giải:

Ta có: $0 \le |\cos 2x| \le 1$.

  • Nhân các vế với $-5$ (đổi chiều bất đẳng thức): $0 \ge -5|\cos 2x| \ge -5$.

  • Cộng các vế với $3$: $3 \ge 3 - 5|\cos 2x| \ge 3 - 5$.

  • Suy ra: $-2 \le y \le 3$.

Kết luận:

  • $\max y = 3$ khi $\cos 2x = 0$ $\Leftrightarrow x = \frac{\pi}{4} + \frac{k\pi}{2}$.

  • $\min y = -2$ khi $\cos 2x = \pm 1$ $\Leftrightarrow x = \frac{k\pi}{2}$.

Ví dụ 2: Sử dụng tính chất lũy thừa

Đề bài: Tìm GTLN, GTNN của hàm số $y = 2 + 3\cos^2 x$.

Lời giải:

Với mọi $x$, ta có $0 \le \cos^2 x \le 1$.

  • Nhân với $3$: $0 \le 3\cos^2 x \le 3$.

  • Cộng với $2$: $2 \le 2 + 3\cos^2 x \le 5$.

Kết luận:

  • $\max y = 5$ khi $\cos^2 x = 1$ $\Leftrightarrow \cos x = \pm 1$ $\Leftrightarrow x = k\pi$.

  • $\min y = 2$ khi $\cos^2 x = 0$ $\Leftrightarrow \cos x = 0$ $\Leftrightarrow x = \frac{\pi}{2} + k\pi$.

Ví dụ 3: Biến đổi về một hàm lượng giác

Đề bài: Tìm GTLN và GTNN của hàm số $y = 3\sin^2 x + 2\cos^2 x$.

Lời giải:

Biến đổi hàm số: $y = 2(\sin^2 x + \cos^2 x) + \sin^2 x = 2 + \sin^2 x$.

$0 \le \sin^2 x \le 1 \Rightarrow 2 \le 2 + \sin^2 x \le 3$.

Kết luận: $\max y = 3$$\min y = 2$.

Ví dụ 4: Phương pháp điều kiện có nghiệm (Nâng cao)

Đề bài: Tìm GTLN, GTNN của hàm số $y = \frac{\cos x + 2\sin x + 3}{2\cos x - \sin x + 4}$.

Lời giải:

Gọi $y_0$ là một giá trị của hàm số, phương trình sau phải có nghiệm:

$$y_0 = \frac{\cos x + 2\sin x + 3}{2\cos x - \sin x + 4}$$
$$\Leftrightarrow y_0(2\cos x - \sin x + 4) = \cos x + 2\sin x + 3$$
$$\Leftrightarrow (2y_0 - 1)\cos x - (y_0 + 2)\sin x = 3 - 4y_0 \quad (*)$$

Phương trình $(*)$ có nghiệm khi và chỉ khi:

$$(2y_0 - 1)^2 + (y_0 + 2)^2 \ge (3 - 4y_0)^2$$
$$\Leftrightarrow 5y_0^2 + 5 \ge 16y_0^2 - 24y_0 + 9$$
$$\Leftrightarrow 11y_0^2 - 24y_0 + 4 \le 0$$
$$\Leftrightarrow \frac{2}{11} \le y_0 \le 2$$

Kết luận: $\max y = 2$$\min y = \frac{2}{11}$.

Hy vọng bài viết này đã giúp các em nắm vững phương pháp tìm GTLN và GTNN của hàm số lượng giác. Để thành thạo hơn, các em nên luyện tập thêm cách sử dụng máy tính Casio để kiểm tra kết quả nhanh chóng nhé.

Xem thêm:

Cách giải phương trình lượng giác có chứa tham số m

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan