Để không bị lạc giữa rừng sin, cos và tham số, các em cần nắm vững hai "vũ khí" hạng nặng sau đây.
I. Các phương pháp giải chủ đạo
1. Phương pháp Tam thức bậc hai
Phương pháp này áp dụng khi phương trình lượng giác có thể đưa về dạng đại số bậc hai qua việc đặt ẩn phụ.
Bước 1: Đặt ẩn phụ $t = h(x)$ (ví dụ: $t = \sin x, t = \cos x, t = \tan x \dots$).
Bước 2: Tìm miền giá trị của $t$ dựa trên điều kiện của $x$. Gọi miền này là $D_1$.
Bước 3: Đưa phương trình ban đầu về dạng tam thức bậc hai:
$$f(m, t) = at^2 + bt + c = 0 \quad (**)$$
Bước 4: Sử dụng điều kiện có nghiệm của phương trình bậc hai (như $\Delta$, định lý Vi-ét hoặc so sánh nghiệm với các đầu mút của $D_1$).
Bước 5: Kết luận giá trị của $m$.
2. Phương pháp Đạo hàm (Hàm số)
Đây là cách làm hiện đại, trực quan và cực kỳ mạnh mẽ, đặc biệt khi $m$ có thể cô lập được.
Bước 1: Biến đổi phương trình về dạng cô lập tham số: $f(x) = m$. Sau khi đặt ẩn phụ, ta có dạng $G(t) = m$.
Bước 2: Tìm miền giá trị $D_1$ của $t$.
Bước 3: Lập Bảng biến thiên (BBT) của hàm số $G(t)$ trên miền $D_1$.
Bước 4: Biện luận: Số nghiệm của phương trình chính là số giao điểm của đường thẳng $y = m$ và đồ thị hàm số $y = G(t)$. Phương trình có nghiệm khi $m$ nằm trong khoảng giá trị (từ cực tiểu đến cực đại) của $G(t)$.
Lưu ý đặc biệt: Với phương trình dạng cổ điển $a\sin x + b\cos x = c$, điều kiện có nghiệm cực nhanh là: $a^2 + b^2 \ge c^2$.
II. Giải và biện luận qua các ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tìm $m$ để phương trình sau có nghiệm
$$2\sin^2 x - \sin x \cos x - \cos^2 x - m = 0 \quad (*)$$
Lời giải:
Ta biến đổi phương trình bằng công thức hạ bậc và nhân đôi:
$$(*) \Leftrightarrow (1 - \cos 2x) - \frac{1}{2}\sin 2x - \frac{1}{2}(1 + \cos 2x) = m$$
$$\Leftrightarrow \sin 2x + 3\cos 2x = 1 - 2m$$
Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi:
$$1^2 + 3^2 \ge (1 - 2m)^2$$
$$\Leftrightarrow 10 \ge 1 - 4m + 4m^2 \Leftrightarrow 4m^2 - 4m - 9 \le 0$$
$$\Leftrightarrow \frac{1 - \sqrt{10}}{2} \le m \le \frac{1 + \sqrt{10}}{2}$$
Kết luận: Vậy với $m \in \left[ \frac{1 - \sqrt{10}}{2}; \frac{1 + \sqrt{10}}{2} \right]$ thì phương trình có nghiệm.
Ví dụ 2: Tìm $m$ để phương trình sau có nghiệm $x \in (0; \pi/4)$
$$m\cos 2x - 4\sin x \cos x + m - 2 = 0 \quad (*)$$
Lời giải:
Với $x \in (0; \pi/4)$, ta có $\cos x \neq 0$. Chia cả hai vế cho $\cos^2 x$ và sử dụng công thức $\frac{1}{\cos^2 x} = 1 + \tan^2 x$, phương trình trở thành:
$$(m - 2)\tan^2 x - 4\tan x + 2m - 2 = 0 \quad (**)$$
Đặt $t = \tan x$. Vì $x \in (0; \pi/4)$ nên $t \in (0; 1)$. Ta có phương trình:
$$(m - 2)t^2 - 4t + 2m - 2 = 0 \quad (***)$$
Cách 1: Sử dụng tam thức bậc 2
Trường hợp 1: $m - 2 = 0 \Leftrightarrow m = 2$.
Khi đó (***) trở thành: $-4t + 2 = 0 \Leftrightarrow t = 1/2 \in (0; 1)$. Vậy $m = 2$ thỏa mãn.
Trường hợp 2: $m \neq 2$. Phương trình có nghiệm $t \in (0; 1)$ khi:
TH 1.1: Một nghiệm thuộc $(0; 1)$: $f(0).f(1) < 0 \Leftrightarrow (2m - 2)(3m - 8) < 0 \Leftrightarrow 1 < m < 8/3$.
TH 1.2: Hai nghiệm đều thuộc $(0; 1)$:
$$\begin{cases} \Delta' \ge 0 \\ (m - 2)f(1) > 0 \\ (m - 2)f(0) > 0 \\ 0 < \frac{S}{2} < 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} -2m^2 + 6m \ge 0 \\ (m - 2)(3m - 8) > 0 \\ (m - 2)(2m - 2) > 0 \\ 0 < \frac{2}{m - 2} < 1 \end{cases}$$
Giải hệ trên không tìm được giá trị $m$ phù hợp.
Kết luận theo Cách 1: $1 < m < 8/3$.
Cách 2: Phương pháp khảo sát hàm số (Đạo hàm)
Từ (***), cô lập $m$:
$$(t^2 + 2)m = 2t^2 + 4t + 2 \Leftrightarrow m = \frac{2t^2 + 4t + 2}{t^2 + 2} = G(t)$$
Xét $G(t)$ trên $(0; 1)$: $G'(t) = \frac{-4t^2 + 4t + 8}{(t^2 + 2)^2} = \frac{-4(t + 1)(t - 2)}{(t^2 + 2)^2}$.
Vì $G'(t) > 0, \forall t \in (0; 1)$ nên hàm số đồng biến. Đường thẳng $y = m$ cắt đồ thị khi:
$$G(0) < m < G(1) \Leftrightarrow 1 < m < 8/3$$
Ví dụ 3: Tìm $m$ để phương trình sau có nghiệm $x \in (0; \pi/12)$
$$\cos 4x = \cos^2 3x + m\sin^2 x \quad (*)$$
Lời giải:
Sử dụng công thức hạ bậc:
$$(*) \Leftrightarrow \cos 4x = \frac{1 + \cos 6x}{2} + m\frac{1 - \cos 2x}{2}$$
Đặt $t = \cos 2x$. Vì $x \in (0; \pi/12)$ nên $2x \in (0; \pi/6)$, suy ra $t \in \left( \frac{\sqrt{3}}{2}; 1 \right)$.
Phương trình trở thành:
$$2(2t^2 - 1) = 1 + (4t^3 - 3t) + m(1 - t) \Leftrightarrow 4t^2 - 3 = m \text{ (với } t \neq 1)$$
Cách 1: Giải trực tiếp
$$t^2 = \frac{m + 3}{4} \Rightarrow t = \frac{\sqrt{m + 3}}{2} \text{ (do } t > 0)$$
Để có nghiệm $t \in \left( \frac{\sqrt{3}}{2}; 1 \right)$:
$$\frac{\sqrt{3}}{2} < \frac{\sqrt{m + 3}}{2} < 1 \Leftrightarrow 3 < m + 3 < 4 \Leftrightarrow 0 < m < 1$$
Cách 2: Khảo sát hàm số
Xét $y = 4t^2 - 3$ trên $\left( \frac{\sqrt{3}}{2}; 1 \right)$.
$y' = 8t > 0$ nên hàm số đồng biến. Phương trình có nghiệm khi:
$$y\left( \frac{\sqrt{3}}{2} \right) < m < y(1) \Leftrightarrow 0 < m < 1$$
Ví dụ 4: Tìm $m$ để phương trình có nghiệm
$$4(\sin^4 x + \cos^4 x) - 4(\sin^6 x + \cos^6 x) - \sin^2 4x = m$$
Lời giải:
Rút gọn biểu thức:
$\sin^4 x + \cos^4 x = 1 - \frac{1}{2}\sin^2 2x$
$\sin^6 x + \cos^6 x = 1 - \frac{3}{4}\sin^2 2x$
$\sin^2 4x = (2\sin 2x \cos 2x)^2 = 4\sin^2 2x(1 - \sin^2 2x)$
Thay vào phương trình:
$$4\left(1 - \frac{1}{2}\sin^2 2x\right) - 4\left(1 - \frac{3}{4}\sin^2 2x\right) - (4\sin^2 2x - 4\sin^4 2x) = m$$
$$\Leftrightarrow 4\sin^4 2x - 3\sin^2 2x = m$$
Đặt $t = \sin^2 2x$, điều kiện $0 \le t \le 1$. Phương trình trở thành: $4t^2 - 3t = m$.
Cách 1: Tam thức bậc 2
Để phương trình $4t^2 - 3t - m = 0$ có nghiệm $t \in [0; 1]$:
TH 1: Có nghiệm trái dấu hoặc bằng 0: $f(0).f(1) \le 0 \Leftrightarrow (-m)(1 - m) \le 0 \Leftrightarrow 0 \le m \le 1$.
TH 2: Có hai nghiệm thuộc $[0; 1]$:
$$\begin{cases} \Delta \ge 0 \\ af(0) \ge 0 \\ af(1) \ge 0 \\ 0 \le S/2 \le 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 9 + 16m \ge 0 \\ -4m \ge 0 \\ 4(1 - m) \ge 0 \\ 0 \le 3/8 \le 1 \end{cases} \Leftrightarrow -9/16 \le m \le 0$$
Tổng hợp lại: $-9/16 \le m \le 1$.
Cách 2: Khảo sát hàm số
Xét $y = 4t^2 - 3t$ trên $[0; 1]$.
$y' = 8t - 3 = 0 \Leftrightarrow t = 3/8$.
Bảng biến thiên:
Tại $t = 0 \Rightarrow y = 0$
Tại $t = 3/8 \Rightarrow y = -9/16$
Tại $t = 1 \Rightarrow y = 1$
Dựa vào bảng biến thiên, phương trình có nghiệm khi: $-9/16 \le m \le 1$.
Hy vọng bài viết này giúp các em học sinh nắm vững cách giải phương trình lượng giác chứa tham số $m$. Mọi thắc mắc hãy để lại bình luận để HayHocHoi hỗ trợ nhé! Chúc các em học tập tốt.
• Xem thêm:
Cách tìm giá trị lớn nhất (GTLN), (GTNN) của hàm số lượng giác