Bài viết dưới đây của Hay Học Hỏi sẽ hướng dẫn các em cách giải phương trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất $ax+b=0$ thông qua các bước tối ưu nhất, đi kèm hệ thống ví dụ và bài tập vận dụng từ cơ bản đến nâng cao.
I. Các Bước Giải Phương Trình Đưa Được Về Dạng $ax + b = 0$
Để giải một phương trình có chứa dấu ngoặc hoặc chứa mẫu số là các hằng số, các em hãy áp dụng quy trình gồm 4 bước cơ bản sau:
Bước 1 (Quy đồng): Tìm mẫu thức chung và thực hiện quy đồng mẫu số ở cả hai vế của phương trình (nếu phương trình có chứa mẫu số).
Bước 2 (Khử mẫu): Nhân cả hai vế với mẫu thức chung để triệt tiêu mẫu, đưa phương trình về dạng nguyên. Nếu phương trình có dấu ngoặc, thực hiện nhân đơn thức/đa thức để phá ngoặc.
Bước 3 (Chuyển vế): Thực hiện chuyển tất cả các hạng tử có chứa ẩn $x$ sang một vế (thường là vế trái) và chuyển tất cả các hằng số tự do sang vế còn lại (vế phải). Lưu ý: Khi chuyển vế phải đổi dấu hạng tử.
Bước 4 (Thu gọn và kết luận): Thu gọn các hạng tử đồng dạng để đưa về dạng phương trình bậc nhất $ax = -b$ (hoặc $ax + b = 0$) rồi giải tìm $x$.
Các trường hợp đặc biệt khi thu gọn về dạng $0x = c$
Khi thực hiện thu gọn, nếu hệ số của ẩn $x$ bằng $0$ (tức là $a = 0$), các em xét 2 trường hợp sau để biện luận nghiệm:
Dạng 1: $0x = 0$ $\Rightarrow$ Phương trình luôn đúng với mọi $x$. Kết luận phương trình có vô số nghiệm ($S = \mathbb{R}$).
Dạng 2: $0x = c$ (với $c \neq 0$) $\Rightarrow$ Không có giá trị nào của $x$ thỏa mãn. Kết luận phương trình vô nghiệm ($S = \emptyset$).
II. Các Ví Dụ Minh Họa Có Lời Giải Chi Tiết
Ví dụ 1: Giải các phương trình sau:
a) $3x - 2 = 2x - 3$
b) $7 - 2x = 22 - 3x$
c) $x - 12 + 4x = 25 + 2x - 1$
d) $2(x + 3) = 2(x - 4) + 14$
e) $2x - 1 + 2(2 - x) = 1$
Lời giải:
a) $3x - 2 = 2x - 3$
$$\Leftrightarrow 3x - 2x = -3 + 2$$
$$\Leftrightarrow x = -1$$
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{-1\}$.
b) $7 - 2x = 22 - 3x$
$$\Leftrightarrow -2x + 3x = 22 - 7$$
$$\Leftrightarrow x = 15$$
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{15\}$.
c) $x - 12 + 4x = 25 + 2x - 1$
$$\Leftrightarrow x + 4x - 2x = 25 - 1 + 12$$
$$\Leftrightarrow 3x = 36$$
$$\Leftrightarrow x = 12$$
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{12\}$.
d) $2(x + 3) = 2(x - 4) + 14$
$$\Leftrightarrow 2x + 6 = 2x - 8 + 14$$
$$\Leftrightarrow 2x - 2x = -8 + 14 - 6$$
$$\Leftrightarrow 0x = 0$$
Vì phương trình luôn đúng, vậy phương trình có vô số nghiệm: $S = \mathbb{R}$.
e) $2x - 1 + 2(2 - x) = 1$
$$\Leftrightarrow 2x - 1 + 4 - 2x = 1$$
$$\Leftrightarrow 2x - 2x = 1 + 1 - 4$$
$$\Leftrightarrow 0x = -2$$
Phương trình vô lý, vậy phương trình vô nghiệm: $S = \emptyset$.
Ví dụ 2: Giải phương trình sau bằng cách phá ngoặc thu gọn: $4(x - 1)^2 + 5 = 4x^2 - 11 + 2x$
Lời giải: Khai triển hằng đẳng thức và thực hiện thu gọn phương trình:
$$4(x - 1)^2 + 5 = 4x^2 - 11 + 2x$$
$$\Leftrightarrow 4(x^2 - 2x + 1) + 5 = 4x^2 + 2x - 11$$
$$\Leftrightarrow 4x^2 - 8x + 4 + 5 = 4x^2 + 2x - 11$$
$$\Leftrightarrow 4x^2 - 8x - 4x^2 - 2x = -11 - 4 - 5$$
$$\Leftrightarrow -10x = -20$$
$$\Leftrightarrow x = 2$$
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{2\}$.
Ví dụ 3: Giải phương trình chứa mẫu số hằng số: $3 - \frac{2x + 4}{3} = 2x - \frac{x + 3}{4}$
Lời giải: Quy đồng hai vế với mẫu thức chung là $12$, sau đó khử mẫu:
$$3 - \frac{2x + 4}{3} = 2x - \frac{x + 3}{4}$$
$$\Leftrightarrow \frac{3 \cdot 12 - 4(2x + 4)}{12} = \frac{2x \cdot 12 - 3(x + 3)}{12}$$
$$\Leftrightarrow 36 - 4(2x + 4) = 24x - 3(x + 3)$$
$$\Leftrightarrow 36 - 8x - 16 = 24x - 3x - 9$$
$$\Leftrightarrow 20 - 8x = 21x - 9$$
$$\Leftrightarrow -8x - 21x = -9 - 20$$
$$\Leftrightarrow -29x = -29$$
$$\Leftrightarrow x = 1$$
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{1\}$.
III. Bài Tập Tự Luyện Nâng Cao (Có Gợi Ý Đáp Số)
Bài tập 1: Giải các phương trình chứa ngoặc cơ bản:
a) $11 + 8x - 3 = 5x - 3 + x$
b) $3 - 4y + 24 + 6y = y + 27 + 3y$
c) $x + 2x + 3x - 19 = 3x + 5$
d) $4 - 2x + 15 = 9x + 4 - 2x$
Gợi ý đáp số Bài 1:
Bài tập 2: Giải các phương trình phân thức (mẫu số là hằng số):
a) $\frac{5x + 2}{6} + \frac{x + 2}{3} = x + 1$
b) $\frac{2x + 8}{5} - 1 = \frac{3x + 5}{4} - \frac{5x - 3}{2}$
Gợi ý đáp số Bài 2:
Bài tập 3 (Dạng nâng cao): Giải và biện luận phương trình sau theo tham số $m$:
$$2(mx + 5) + 5(x + m) = m \quad (*)$$
Lời giải chi tiết: Khai triển và thu gọn phương trình $(*)$ về dạng phương trình bậc nhất ẩn $x$:
$$2mx + 10 + 5x + 5m = m$$
$$\Leftrightarrow 2mx + 5x = m - 5m - 10$$
$$\Leftrightarrow (2m + 5)x = -4m - 10$$
$$\Leftrightarrow (2m + 5)x = -2(2m + 5)$$
Tiến hành biện luận theo các trường hợp của hệ số $a = 2m + 5$:
Trường hợp 1: Nếu $2m + 5 \neq 0 \Leftrightarrow m \neq -\frac{5}{2}$
Phương trình có một nghiệm duy nhất:
$$x = \frac{-2(2m + 5)}{2m + 5} = -2$$
Trường hợp 2: Nếu $2m + 5 = 0 \Leftrightarrow m = -\frac{5}{2}$
Thay vào phương trình ta được dạng: $0x = 0$. Phương trình này luôn đúng với mọi $x$.
Kết luận: * Với $m \neq -\frac{5}{2}$, phương trình có tập nghiệm $S = \{-2\}$.
Hy vọng bài viết chuyên đề Cách giải phương trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất $ax+b=0$ trên đây của Hay Học Hỏi sẽ giúp ích cho các em trong quá trình tự học và ôn tập Toán lớp 8. Nếu có bất kỳ câu hỏi hay đóng góp nào, các em hãy thoải mái bình luận ở ngay phía dưới nhé. Chúc các em luôn đạt kết quả học tập thật cao!
» Xem thêm:
Đầy đủ Các dạng toán về phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải