Bài viết này Hay Học Hỏi sẽ giúp các em hệ thống lại toàn bộ lý thuyết trọng tâm, phân loại 5 dạng toán lũy thừa thường gặp nhất cùng hướng dẫn giải chi tiết từng bước mạch lạc.
I. Lý Thuyết Trọng Tâm Cần Nhớ
Để giải chính xác các bài toán, trước tiên các em cần thuộc lòng các công thức và quy ước nền tảng sau:
1. Định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên
Lũy thừa bậc $n$ của một số tự nhiên $a$ là tích của $n$ thừa số bằng nhau, trong đó mỗi thừa số đều bằng $a$:
$$a^n = a \cdot a \cdot a \dots a \quad (\text{gồm } n \text{ thừa số } a, \text{ với } n \neq 0)$$
Trong ký hiệu lũy thừa:
$a$ được gọi là cơ số.
$n$ được gọi là số mũ.
2. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
Khi nhân hai lũy thừa có cùng cơ số, ta thực hiện giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ lại với nhau:
$$a^m \cdot a^n = a^{m+n}$$
3. Chia hai lũy thừa cùng cơ số
Khi chia hai lũy thừa có cùng cơ số (với điều kiện cơ số phải khác 0), ta giữ nguyên cơ số và thực hiện trừ các số mũ cho nhau:
$$a^m : a^n = a^{m-n} \quad (\text{với } a \neq 0 \text{ và } m \geq n)$$
4. Công thức lũy thừa của lũy thừa
$$(a^m)^n = a^{m \cdot n}$$
5. Nhân hai lũy thừa cùng số mũ, khác cơ số
$$a^m \cdot b^m = (a \cdot b)^m$$
6. Chia hai lũy thừa cùng số mũ, khác cơ số
$$a^m : b^m = (a : b)^m \quad (\text{với } b \neq 0)$$
7. Một số quy ước toán học quan trọng
Lũy thừa của cơ số 1 với số mũ bất kỳ luôn bằng 1: $1^n = 1$
Lũy thừa với số mũ 0 của một số khác 0 luôn bằng 1: $a^0 = 1$ (với $a \neq 0$)
Ví dụ: $1^{2026} = 1$ và $2026^0 = 1$
II. Các Dạng Toán Lũy Thừa Và Phương Pháp Giải Chi Tiết
Dạng 1: Viết gọn một tích và tính giá trị của lũy thừa
Bài 1: Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa:
a) $5 \cdot 5 \cdot 5 \cdot 5 \cdot 5 \cdot 5$
b) $6 \cdot 6 \cdot 6 \cdot 3 \cdot 2$
c) $2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 3$
d) $100 \cdot 10 \cdot 10 \cdot 10$
Lời giải:
a) Có sáu thừa số 5 nhân với nhau, ta viết gọn thành: $5^6$
b) Ta nhóm nhóm số hạng vế sau: $3 \cdot 2 = 6$, biểu thức trở thành tích của bốn thừa số 6:
$6 \cdot 6 \cdot 6 \cdot 6 = 6^4$
c) Có ba thừa số 2 và hai thừa số 3, ta viết gọn thành: $2^3 \cdot 3^2$
d) Đưa số 100 về dạng lũy thừa của 10 là $10 \cdot 10$, biểu thức trở thành tích của năm thừa số 10:
$10 \cdot 10 \cdot 10 \cdot 10 \cdot 10 = 10^5$
Bài 2: Tính giá trị cụ thể của các lũy thừa sau:
a) $2^3, 2^4, 2^5, 2^6, 2^7, 2^8, 2^9, 2^{10}$
b) $3^2, 3^3, 3^4, 3^5$
c) $4^2, 4^3, 4^4$
d) $5^2, 5^3, 5^4$
e) $6^2, 6^3, 6^4$
Lời giải:
a) Các lũy thừa của cơ số 2:
$2^3 = 2 \cdot 2 \cdot 2 = 8$
$2^4 = 8 \cdot 2 = 16$
$2^5 = 32$
$2^6 = 64$
$2^7 = 128$
$2^8 = 256$
$2^9 = 512$
$2^{10} = 1024$
b) Các lũy thừa của cơ số 3:
$3^2 = 9$
$3^3 = 27$
$3^4 = 81$
$3^5 = 243$
c) Các lũy thừa của cơ số 4:
$4^2 = 16$
$4^3 = 64$
$4^4 = 256$
d) Các lũy thừa của cơ số 5:
$5^2 = 25$
$5^3 = 125$
$5^4 = 625$
e) Các lũy thừa của cơ số 6:
$6^2 = 36$
$6^3 = 216$
$6^4 = 1296$
Bài 3: Bằng cách tính giá trị, em hãy cho biết số nào lớn hơn trong hai số sau?
a) $2^3$ và $3^2$
b) $2^4$ và $4^2$
c) $2^5$ và $5^2$
d) $2^{10}$ và $100$
Lời giải:
a) Ta có $2^3 = 8$ và $3^2 = 9$. Vì $8 < 9$ nên $2^3 < 3^2$.
b) Ta có $2^4 = 16$ và $4^2 = 16$. Vì $16 = 16$ nên $2^4 = 4^2$.
c) Ta có $2^5 = 32$ và $5^2 = 25$. Vì $32 > 25$ nên $2^5 > 5^2$.
d) Ta có $2^{10} = 1024$. Vì $1024 > 100$ nên $2^{10} > 100$.
Bài 4: Viết gọn các tích sau dưới dạng một lũy thừa:
a) $4 \cdot 4 \cdot 4 \cdot 4 \cdot 4 = 4^5$
b) $10 \cdot 10 \cdot 10 \cdot 100 = 10 \cdot 10 \cdot 10 \cdot 10^2 = 10^5$
c) $2 \cdot 4 \cdot 8 \cdot 8 \cdot 8 \cdot 8 = 2 \cdot 2^2 \cdot 2^3 \cdot 2^3 \cdot 2^3 \cdot 2^3 = 2^{15}$
d) $x \cdot x \cdot x \cdot x = x^4$
Dạng 2: Viết một số tự nhiên dưới dạng lũy thừa với số mũ lớn hơn 1
Phương pháp giải: Thực hiện phân tích số tự nhiên đó ra thừa số nguyên tố, sau đó nhóm các thừa số giống nhau thành dạng lũy thừa thích hợp (bình phương, lập phương,...).
Bài 1: Thực hiện các yêu cầu sau:
Lời giải:
a) Đưa về dạng bình phương (mũ 2):
$64 = 8 \cdot 8 = 8^2$
$169 = 13 \cdot 13 = 13^2$
$196 = 14 \cdot 14 = 14^2$
b) Đưa về dạng lập phương (mũ 3):
$27 = 3 \cdot 3 \cdot 3 = 3^3$
$125 = 5 \cdot 5 \cdot 5 = 5^3$
$216 = 6 \cdot 6 \cdot 6 = 6^3$
Bài 2: Trong các số sau đây, số nào có thể viết được dưới dạng lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1: 8, 16, 20, 27, 60, 64, 81, 90, 100.
Lời giải:
Ta tiến hành phân tích và chọn lọc được các số sau:
$8 = 2^3$
$16 = 4^2 = 2^4$
$27 = 3^3$
$64 = 8^2 = 4^3 = 2^6$
$81 = 9^2 = 3^4$
$100 = 10^2$
(Các số 20, 60, 90 không thể viết được dưới dạng lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1).
Dạng 3: Thực hiện phép tính nhân nhiều lũy thừa cùng cơ số
Bài 1: Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
a) $3^3 \cdot 3^4 = 3^{3+4} = 3^7$
b) $5^2 \cdot 5^7 = 5^{2+7} = 5^9$
c) $7^5 \cdot 7 = 7^{5+1} = 7^6$
Bài 2: Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa duy nhất:
a) $2^3 \cdot 2^2 \cdot 2^4 = 2^{3+2+4} = 2^9$
b) $10^2 \cdot 10^3 \cdot 10^5 = 10^{2+3+5} = 10^{10}$
c) $x \cdot x^5 = x^{1+5} = x^6$
d) $a^3 \cdot a^2 \cdot a^5 = a^{3+2+5} = a^{10}$
Bài 3: Viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa duy nhất bằng phương pháp đổi cơ số:
a) $4^8 \cdot 2^{20}$ và $9^{12} \cdot 27^5 \cdot 81^4$ và $64^3 \cdot 4^5 \cdot 16^2$
b) $25^{20} \cdot 125^4$ và $x^7 \cdot x^4 \cdot x^3$ và $3^6 \cdot 4^6$
c) $8^4 \cdot 2^3 \cdot 16^2$ và $2^3 \cdot 2^2 \cdot 8^3$ và $y \cdot y^7$
Lời giải:
a) Tích thứ nhất đưa về cơ số 2: $(2^2)^8 \cdot 2^{20} = 2^{16} \cdot 2^{20} = 2^{36}$ (hoặc viết dưới dạng $4^{18}$).
Tích thứ hai đưa về cơ số 3: $(3^2)^{12} \cdot (3^3)^5 \cdot (3^4)^4 = 3^{24} \cdot 3^{15} \cdot 3^{16} = 3^{55}$.
Tích thứ ba đưa về cơ số 4: $(4^3)^3 \cdot 4^5 \cdot (4^2)^2 = 4^9 \cdot 4^5 \cdot 4^4 = 4^{18}$.
b) Tích thứ nhất đưa về cơ số 5: $(5^2)^{20} \cdot (5^3)^4 = 5^{40} \cdot 5^{12} = 5^{52}$.
Tích thứ hai cộng các số mũ biến chữ: $x^{7+4+3} = x^{14}$.
Tích thứ ba nhân hai cơ số có cùng số mũ: $(3 \cdot 4)^6 = 12^6$.
c) Tích thứ nhất đưa về cơ số 2: $(2^3)^4 \cdot 2^3 \cdot (2^4)^2 = 2^{12} \cdot 2^3 \cdot 2^8 = 2^{23}$.
Tích thứ hai đưa về cơ số 2: $2^3 \cdot 2^2 \cdot (2^3)^3 = 2^3 \cdot 2^2 \cdot 2^9 = 2^{14}$.
Tích thứ ba thu gọn biến chữ: $y^{1+7} = y^8$.
Dạng 4: Thực hiện phép tính chia hai lũy thừa cùng cơ số
Bài 1: Viết các kết quả sau dưới dạng một lũy thừa bằng cách thu gọn cơ số:
a) $125^5 : 25^3 = (5^3)^5 : (5^2)^3 = 5^{15} : 5^6 = 5^9$
b) $27^6 : 9^3 = (3^3)^6 : (3^2)^3 = 3^{18} : 3^6 = 3^{12}$
c) $4^{20} : 2^{15} = (2^2)^{20} : 2^{15} = 2^{40} : 2^{15} = 2^{25}$
d) $2^{4n} : 2^{2n} = 2^{4n - 2n} = 2^{2n}$
e) $64^4 \cdot 16^5 : 4^{20} = (4^3)^4 \cdot (4^2)^5 : 4^{20} = 4^{12} \cdot 4^{10} : 4^{20} = 4^{22} : 4^{20} = 4^2$
g) $32^4 : 8^6 = (2^5)^4 : (2^3)^6 = 2^{20} : 2^{18} = 2^2$
Bài 2: Viết các thương sau dưới dạng một lũy thừa thu gọn:
a) $4^9 : 4^4 = 4^5$
$17^8 : 17^5 = 17^3$
$2^{10} : 8^2 = 2^{10} : (2^3)^2 = 2^{10} : 2^6 = 2^4$
$18^{10} : 3^{10} = (18 : 3)^{10} = 6^{10}$
$27^5 : 81^3 = (3^3)^5 : (3^4)^3 = 3^{15} : 3^{12} = 3^3$
b) $10^6 : 100 = 10^6 : 10^2 = 10^4$
$5^9 : 25^3 = 5^9 : (5^2)^3 = 5^9 : 5^6 = 5^3$
$4^{10} : 64^3 = 4^{10} : (4^3)^3 = 4^{10} : 4^9 = 4^1 = 4$
$2^{25} : 32^4 = 2^{25} : (2^5)^4 = 2^{25} : 2^{20} = 2^5$
$18^4 : 9^4 = (18 : 9)^4 = 2^4$
Dạng 5: Các bài toán nâng cao tổng hợp biến đổi linh hoạt
Bài 1: Tính giá trị thu gọn chứa đại lượng biến chữ:
a) $a^4 \cdot a^6 = a^{10}$
b) $(a^5)^7 = a^{35}$
c) $(a^3)^4 \cdot a^9 = a^{12} \cdot a^9 = a^{21}$
d) $(2^3)^5 \cdot (2^3)^4 = (2^3)^{5+4} = (2^3)^9 = 2^{27}$
Bài 2: Viết các biểu thức tổng lập phương sau thành một bình phương số học:
a) $1^3 + 2^3 = 1 + 8 = 9 = 3^2$
b) $1^3 + 2^3 + 3^3 = 1 + 8 + 27 = 36 = 6^2$
c) $1^3 + 2^3 + 3^3 + 4^3 = 1 + 8 + 27 + 64 = 100 = 10^2$
Bài 3: Tìm số tự nhiên $x$, biết:
a) $3^x \cdot 3 = 243$
$3^{x + 1} = 3^5$
$x + 1 = 5$
$x = 4$
b) $2^x \cdot 16^2 = 1024$
$2^x \cdot (2^4)^2 = 2^{10}$
$2^x \cdot 2^8 = 2^{10}$
$x + 8 = 10$
$x = 2$
c) $64 \cdot 4^x = 16^8$
$4^3 \cdot 4^x = (4^2)^8$
$4^{3 + x} = 4^{16}$
$3 + x = 16$
$x = 13$
Bài 4: Thực hiện các phép tính sau một cách hợp lý nhất:
a) $A = (2^{17} + 17^2) \cdot (9^{15} - 3^{15}) \cdot (2^4 - 4^2)$
Nhận thấy ở số hạng tích cuối cùng có phép tính: $2^4 - 4^2 = 16 - 16 = 0$. Vì một số bất kỳ nhân với số 0 đều bằng 0 nên giá trị tổng thể biểu thức $A = 0$.
b) $B = (8^{2017} - 8^{2015}) : 8^{2015}$
Đặt thừa số chung ở cụm số bị chia vế trước:
$8^{2015} \cdot (8^2 - 1) : 8^{2015}$
Thực hiện phép chia triệt tiêu đại lượng giống nhau:
$8^2 - 1 = 64 - 1 = 63$
Vậy giá trị biểu thức $B = 63$.
c) $C = (1^3 + 2^3 + 3^4 + 4^5) \cdot (1^3 + 2^3 + 3^3 + 4^3) \cdot (3^8 - 81^2)$
Nhận thấy ở cụm tích cuối cùng có phép biến đổi: $3^8 - 81^2 = 3^8 - (3^4)^2 = 3^8 - 3^8 = 0$. Do đó, giá trị biểu thức $C = 0$.
d) $D = (2^8 + 8^3) : (2^5 \cdot 2^3)$
Thu gọn số chia vế sau: $2^5 \cdot 2^3 = 2^8$.
Biến đổi số bị chia vế trước về cùng cơ số 2: $2^8 + (2^3)^3 = 2^8 + 2^9$.
Biểu thức phép tính trở thành:
$(2^8 + 2^9) : 2^8$
$2^8 \cdot (1 + 2) : 2^8$
$3 \cdot 2^8 : 2^8 = 3$
Vậy giá trị biểu thức $D = 3$.
Bài 5: Tìm số tự nhiên $x$, biết:
a) $2^x \cdot 4 = 128 \Rightarrow 2^x \cdot 2^2 = 2^7 \Rightarrow x + 2 = 7 \Rightarrow x = 5$
b) $(2x + 1)^3 = 125 \Rightarrow (2x + 1)^3 = 5^3 \Rightarrow 2x + 1 = 5 \Rightarrow 2x = 4 \Rightarrow x = 2$
c) $2^x - 26 = 6 \Rightarrow 2^x = 32 \Rightarrow 2^x = 2^5 \Rightarrow x = 5$
d) $64 \cdot 4^x = 4^5 \Rightarrow 4^3 \cdot 4^x = 4^5 \Rightarrow 3 + x = 5 \Rightarrow x = 2$
e) $27 \cdot 3^x = 243 \Rightarrow 3^3 \cdot 3^x = 3^5 \Rightarrow 3 + x = 5 \Rightarrow x = 2$
g) $49 \cdot 7^x = 2401 \Rightarrow 7^2 \cdot 7^x = 7^4 \Rightarrow 2 + x = 4 \Rightarrow x = 2$
h) $3^x = 81 \Rightarrow 3^x = 3^4 \Rightarrow x = 4$
k) $3^4 \cdot 3^x = 3^7 \Rightarrow 4 + x = 7 \Rightarrow x = 3$
n) $3^x + 25 = 26 \cdot 2^2 + 2 \cdot 3^0$
$3^x + 25 = 26 \cdot 4 + 2 \cdot 1$
$3^x + 25 = 104 + 2$
$3^x + 25 = 106$
$3^x = 106 - 25$
$3^x = 81 \Rightarrow 3^x = 3^4 \Rightarrow x = 4$
Bài 6: Tính tổng chuỗi số lũy thừa cách đều bằng phương pháp nhân thêm cơ số:
Cho chuỗi tổng số học: $S = 1 + 2 + 2^2 + 2^3 + \dots + 2^{2017}$
Lời giải:
Nhân cả hai vế của chuỗi tổng với hằng số cơ số là 2:
$2S = 2 \cdot (1 + 2 + 2^2 + 2^3 + \dots + 2^{2017})$
$2S = 2 + 2^2 + 2^3 + 2^4 + \dots + 2^{2018}$
Thực hiện phép tính trừ vế theo vế giữa hai biểu thức số học $2S$ và $S$:
$2S - S = (2 + 2^2 + 2^3 + \dots + 2^{2018}) - (1 + 2 + 2^2 + \dots + 2^{2017})$
Khi phá ngoặc thực hiện phép trừ, toàn bộ các hạng tử trung gian giống nhau chạy từ 2 đến $2^{2017}$ ở cả hai nhóm sẽ bị triệt tiêu lẫn nhau hoàn toàn. Biểu thức thu gọn cuối cùng chỉ còn lại số hạng cuối vế trước trừ số hạng đầu vế sau:
$S = 2^{2018} - 1$
Vậy giá trị chuỗi tổng thu gọn cần tìm là $S = 2^{2018} - 1$.
Hy vọng bài viết chuyên đề tổng hợp Các dạng toán về lũy thừa với số mũ tự nhiên lớp 6 này của Hay Học Hỏi sẽ trở thành một cuốn cẩm nang tự học hữu ích, giúp các em học sinh nắm chắc toàn bộ lý thuyết và thuần thục kỹ năng giải các bài toán tự luận. Các em hãy tích cực rèn luyện tính toán thường xuyên để nâng cao phản xạ số học nhé. Chúc các em luôn học tập tốt!
» Xem thêm:
Cách giải các dạng toán tính tổng lũy thừa có quy luật cực hay
Các bài toán vận dụng tính chất và dấu hiệu chia hết (siêu hay)