Các dạng toán Tính tổng Dãy số lũy thừa có quy luật và bài tập Toán (cực hay)

09:28:00Cập nhật: 17/05/2026

Các dạng toán tính tổng dãy số, dãy số lũy thừa có quy luật là một trong những chuyên đề nâng cao thường được gọi là "khó nhằn", dễ gây căng thẳng đầu óc cho các bạn học sinh lớp 6. Đây là dạng toán phân hóa mạnh mẽ, thường xuất hiện trong các câu điểm 10 của đề thi học kỳ hoặc các đề thi học sinh giỏi bậc Trung học cơ sở.

 

Nhằm giúp các em giải tỏa áp lực và tự tin làm chủ mảng kiến thức này, bài viết dưới đây Hay Học Hỏi sẽ hệ thống hóa lại các dạng toán tính tổng có quy luật, cung cấp công thức tổng quát cùng phương pháp giải chi tiết, mạch lạc.

I. Lý Thuyết Và Các Công Thức Bổ Trợ Cần Nhớ

Để giải quyết mượt mà các chuỗi tổng phức tạp, trước tiên các em cần ghi nhớ các công thức nhân, chia lũy thừa cùng cơ số và một số quy ước nền tảng sau:

  • Định nghĩa lũy thừa: $a^n = a \cdot a \cdot a \dots a$ (gồm $n$ thừa số $a$, với $n \neq 0$)

  • Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: $a^m \cdot a^n = a^{m+n}$

  • Chia hai lũy thừa cùng cơ số: $a^m : a^n = a^{m-n}$ (với $a \neq 0$$m \geq n$)

  • Lũy thừa của lũy thừa: $(a^m)^n = a^{m \cdot n}$

  • Quy ước đặc biệt: $a^1 = a$$a^0 = 1$ (với $a \neq 0$)

II. Các Dạng Toán Tính Tổng Có Quy Luật Và Phương Pháp Giải

Dạng 1: Tính tổng dãy số bằng phương pháp quy nạp toán học

Đối với một số trường hợp tính tổng hữu hạn dạng $S_n = a_1 + a_2 + \dots + a_n$ mà chúng ta đã biết trước kết quả (đề bài cho sẵn) hoặc tự dự đoán được quy luật kết quả, ta sẽ sử dụng phương pháp quy nạp toán học để chứng minh hệ thức đó luôn đúng.

Ví dụ minh họa: Tính tổng chuỗi số lẻ liên tiếp: $S_n = 1 + 3 + 5 + \dots + (2n - 1)$

Lời giải chi tiết:

Ta tiến hành thử với các giá trị nhỏ của $n$ để tìm quy luật:

  • Với $n = 1$, ta có số hạng đầu tiên: $S_1 = 1 = 1^2$

  • Với $n = 2$, ta có tổng hai số hạng: $S_2 = 1 + 3 = 4 = 2^2$

  • Với $n = 3$, ta có tổng ba số hạng: $S_3 = 1 + 3 + 5 = 9 = 3^2$

Từ các kết quả thực nghiệm trên, ta đưa ra dự đoán tổng quát:

$$S_n = 1 + 3 + 5 + \dots + (2n - 1) = n^2$$

Ta tiến hành chứng minh mệnh đề dự đoán trên bằng phương pháp quy nạp:

  • Với $n = 1$, ta có $S_1 = 1^2 = 1$ (Mệnh đề đúng).

  • Giả sử mệnh đề đúng với giá trị $n = k$ (với $k \geq 1$), nghĩa là ta đã có sẵn hệ thức giả thiết:

    $$S_k = 1 + 3 + 5 + \dots + (2k - 1) = k^2$$
  • Ta cần chứng minh mệnh đề cũng đúng với giá trị $n = k + 1$, nghĩa là phải chứng minh tổng sau bằng bình phương của $(k + 1)$:

    $$S_{k+1} = 1 + 3 + 5 + \dots + (2k - 1) + [2(k + 1) - 1] = (k + 1)^2$$
    $$S_{k+1} = 1 + 3 + 5 + \dots + (2k - 1) + (2k + 1) = (k + 1)^2$$

Thật vậy, dựa vào giả thiết quy nạp ta thay cụm tổng đầu tiên bằng $k^2$:

$$S_{k+1} = k^2 + (2k + 1)$$
$$S_{k+1} = k^2 + 2k + 1$$
$$S_{k+1} = (k + 1)^2$$

Đẳng thức được chứng minh hoàn toàn đúng.

Bằng phương pháp quy nạp toán học, ta cũng công nhận các công thức tính tổng chuỗi lũy thừa bậc cao sau đây:

    1. $1 + 2 + 3 + \dots + n = \frac{n(n + 1)}{2}$

    1. $1^2 + 2^2 + 3^2 + \dots + n^2 = \frac{n(n + 1)(2n + 1)}{6}$

    1. $1^3 + 2^3 + 3^3 + \dots + n^3 = \frac{n^2(n + 1)^2}{4}$

Dạng 2: Tính tổng dãy số bằng phương pháp khử liên tiếp (Telescoping)

Phương pháp này áp dụng khi các em có thể biến đổi mỗi số hạng của tổng thành hiệu của hai số hạng liên tiếp thuộc một dãy số khác. Khi viết chuỗi tổng ra, các số hạng đối nhau sẽ tự động triệt tiêu lẫn nhau, chỉ còn lại số hạng đầu và số hạng cuối.

$$\text{Cấu trúc khử:} \quad (b_1 - b_2) + (b_2 - b_3) + \dots + (b_n - b_{n+1}) = b_1 - b_{n+1}$$

Ví dụ 1: Tính giá trị của chuỗi tổng phân số sau:

$$S = \frac{1}{10 \cdot 11} + \frac{1}{11 \cdot 12} + \frac{1}{12 \cdot 13} + \dots + \frac{1}{99 \cdot 100}$$

Lời giải chi tiết:

Ta nhận xét thấy hiệu giữa hai thừa số dưới mẫu luôn bằng 1, bằng đúng tử số. Ta tiến hành tách mỗi phân số thành một hiệu:

$$\frac{1}{10 \cdot 11} = \frac{1}{10} - \frac{1}{11}$$
$$\frac{1}{11 \cdot 12} = \frac{1}{11} - \frac{1}{12}$$
$$\frac{1}{99 \cdot 100} = \frac{1}{99} - \frac{1}{100}$$

Thay các hiệu vừa tách vào biểu thức $S$, ta được:

$$S = \frac{1}{10} - \frac{1}{11} + \frac{1}{11} - \frac{1}{12} + \frac{1}{12} - \frac{1}{13} + \dots + \frac{1}{99} - \frac{1}{100}$$

Thực hiện triệt tiêu các phân số đối nhau nằm liền kề:

$$S = \frac{1}{10} - \frac{1}{100}$$
$$S = \frac{10}{100} - \frac{1}{100}$$
$$S = \frac{9}{100}$$

Công thức tổng quát cho dạng toán này là: $\frac{1}{1 \cdot 2} + \frac{1}{2 \cdot 3} + \dots + \frac{1}{n(n+1)} = \frac{n}{n+1}$.

Ví dụ 2: Tính giá trị của chuỗi tổng tích ba thừa số dưới mẫu:

$$S_n = \frac{1}{1 \cdot 2 \cdot 3} + \frac{1}{2 \cdot 3 \cdot 4} + \dots + \frac{1}{n(n + 1)(n + 2)}$$

Lời giải chi tiết:

Ta nhận thấy hiệu giữa thừa số cuối và thừa số đầu dưới mẫu bằng 2 (ví dụ $3 - 1 = 2$). Ta nhân cả hai vế của biểu thức với hằng số 2 để biến đổi tử số:

$$2 \cdot S_n = \frac{2}{1 \cdot 2 \cdot 3} + \frac{2}{2 \cdot 3 \cdot 4} + \dots + \frac{2}{n(n + 1)(n + 2)}$$

Thực hiện tách tử số thành hiệu của thừa số cuối và thừa số đầu:

$$2 \cdot S_n = \left( \frac{1}{1 \cdot 2} - \frac{1}{2 \cdot 3} \right) + \left( \frac{1}{2 \cdot 3} - \frac{1}{3 \cdot 4} \right) + \dots + \left( \frac{1}{n(n + 1)} - \frac{1}{(n + 1)(n + 2)} \right)$$

Thực hiện phép tính khử các số hạng đối nhau ở giữa:

$$2 \cdot S_n = \frac{1}{1 \cdot 2} - \frac{1}{(n + 1)(n + 2)}$$
$$2 \cdot S_n = \frac{1}{2} - \frac{1}{(n + 1)(n + 2)}$$
$$2 \cdot S_n = \frac{(n + 1)(n + 2) - 2}{2(n + 1)(n + 2)}$$
$$2 \cdot S_n = \frac{n^2 + 3n}{2(n + 1)(n + 2)}$$
$$2 \cdot S_n = \frac{n(n + 3)}{2(n + 1)(n + 2)}$$

Chia cả hai vế cho 2 để tìm ra kết quả cuối cùng của $S_n$:

$$S_n = \frac{n(n + 3)}{4(n + 1)(n + 2)}$$

Ví dụ 3: Tính giá trị của chuỗi tổng phân số chứa bình phương mẫu:

$$S_n = \frac{3}{(1 \cdot 2)^2} + \frac{5}{(2 \cdot 3)^2} + \dots + \frac{2n + 1}{[n(n + 1)]^2}$$

Lời giải chi tiết:

Ta thực hiện phân tích số hạng tổng quát của dãy số:

$$\frac{2n + 1}{n^2(n + 1)^2} = \frac{(n + 1)^2 - n^2}{n^2(n + 1)^2} = \frac{1}{n^2} - \frac{1}{(n + 1)^2}$$

Áp dụng hệ thức hiệu vừa tìm được để viết lại chuỗi tổng $S_n$:

$$S_n = \left( 1 - \frac{1}{2^2} \right) + \left( \frac{1}{2^2} - \frac{1}{3^2} \right) + \dots + \left( \frac{1}{n^2} - \frac{1}{(n + 1)^2} \right)$$

Thực hiện phép tính khử liên tiếp các phân số đối nhau:

$$S_n = 1 - \frac{1}{(n + 1)^2}$$
$$S_n = \frac{(n + 1)^2 - 1}{(n + 1)^2}$$
$$S_n = \frac{n(n + 2)}{(n + 1)^2}$$

Dạng 3: Phương pháp nhân thêm cơ số (Giải phương trình ẩn là tổng cần tìm)

Đây là phương pháp kinh điển nhất dành cho dãy số lũy thừa. Ý tưởng cốt lõi là nhân cả hai vế của tổng với hằng số cơ số (hoặc lũy thừa khoảng cách số mũ), sau đó lấy biểu thức mới trừ hoặc cộng với biểu thức ban đầu để triệt tiêu phần thân của dãy số.

Ví dụ 1: Tính tổng chuỗi lũy thừa cơ số 2 liên tiếp: $S = 1 + 2 + 2^2 + \dots + 2^{100}$

Lời giải chi tiết:

Nhân cả hai vế của biểu thức tổng với hằng số cơ số là 2:

$$2 \cdot S = 2 \cdot (1 + 2 + 2^2 + \dots + 2^{100})$$
$$2 \cdot S = 2 + 2^2 + 2^3 + \dots + 2^{101}$$

Thực hiện phép tính trừ vế theo vế giữa biểu thức $2 \cdot S$ và biểu thức $S$ ban đầu:

$$2 \cdot S - S = (2 + 2^2 + 2^3 + \dots + 2^{101}) - (1 + 2 + 2^2 + \dots + 2^{100})$$

Khi phá ngoặc thực hiện phép trừ, các hạng tử giống nhau từ 2 đến $2^{100}$ sẽ triệt tiêu hoàn toàn:

$$S = 2^{101} - 1$$

Công thức tổng quát: $1 + a + a^2 + \dots + a^n = \frac{a^{n+1} - 1}{a - 1}$ (với $a > 1$).

Ví dụ 2: Tính tổng chuỗi lũy thừa đan dấu liên tiếp: $S = 1 - 2 + 2^2 - 2^3 + \dots - 2^{99} + 2^{100}$

Lời giải chi tiết:

Nhân cả hai vế của biểu thức tổng với hằng số cơ số là 2:

$$2 \cdot S = 2 \cdot (1 - 2 + 2^2 - 2^3 + \dots - 2^{99} + 2^{100})$$
$$2 \cdot S = 2 - 2^2 + 2^3 - 2^4 + \dots - 2^{100} + 2^{101}$$

Đối với chuỗi đan dấu, để triệt tiêu các hạng tử, ta thực hiện phép tính cộng vế theo vế giữa hai biểu thức:

$$2 \cdot S + S = (2 - 2^2 + \dots + 2^{101}) + (1 - 2 + 2^2 - \dots + 2^{100})$$

Phá ngoặc thu gọn các số hạng chẵn lẻ đối nhau:

$$3 \cdot S = 2^{101} + 1$$
$$S = \frac{2^{101} + 1}{3}$$

Ví dụ 3: Tính tổng chuỗi lũy thừa có số mũ cách đều bậc chẵn: $S = 1 + 3^2 + 3^4 + \dots + 3^{100}$

Lời giải chi tiết:

Nhận thấy số mũ của hai số hạng liên tiếp cách nhau 2 đơn vị. Ta thực hiện nhân cả hai vế của biểu thức với bình phương cơ số là $3^2$ (tức là 9):

$$9 \cdot S = 3^2 \cdot (1 + 3^2 + 3^4 + \dots + 3^{100})$$
$$9 \cdot S = 3^2 + 3^4 + 3^6 + \dots + 3^{102}$$

Thực hiện phép tính trừ vế theo vế của biểu thức mới cho biểu thức ban đầu:

$$9 \cdot S - S = (3^2 + 3^4 + \dots + 3^{102}) - (1 + 3^2 + 3^4 + \dots + 3^{100})$$
$$8 \cdot S = 3^{102} - 1$$
$$S = \frac{3^{102} - 1}{8}$$

Công thức tổng quát: $1 + a^d + a^{2d} + \dots + a^{nd} = \frac{a^{(n+1)d} - 1}{a^d - 1}$.

Dạng 4: Tính tổng dựa trên quy luật của dãy số cách đều

Dạng toán này áp dụng cho các dãy số số học thông thường (không chứa số mũ lũy thừa tăng tiến). Phương pháp giải dựa trên hai công thức nền tảng:

$$\text{Số số hạng} = \frac{\text{Số cuối} - \text{Số đầu}}{\text{Khoảng cách}} + 1$$
$$\text{Tổng} = \frac{(\text{Số đầu} + \text{Số cuối}) \cdot \text{Số số hạng}}{2}$$

Ví dụ: Tính giá trị chuỗi tổng sau: $S = 2 + 5 + 8 + \dots + 59$

Lời giải chi tiết:

Nhận thấy hai số hạng liên tiếp trong dãy số luôn cách đều nhau 3 đơn vị.

Số các số hạng xuất hiện trong chuỗi tổng $S$ là:

$$(59 - 2) : 3 + 1 = 20 \text{ (số hạng)}$$

Giá trị tổng của chuỗi số cách đều trên là:

$$S = \frac{(2 + 59) \cdot 20}{2}$$
$$S = 61 \cdot 10$$
$$S = 610$$

Dạng 5: Bài toán tổng hợp vận dụng các tổng đã biết

Dạng toán này yêu cầu các em phải phân tích cấu trúc của từng số hạng thành các tổng thành phần, sau đó nhóm các số hạng đồng dạng lại để đưa bài toán về các dạng cơ bản đã học.

Ví dụ: Tính tổng chuỗi tích hai số liên tiếp: $S_n = 1 \cdot 2 + 2 \cdot 3 + 3 \cdot 4 + \dots + n(n + 1)$

Lời giải chi tiết:

Để giải quyết chuỗi tích này một cách thông minh, ta thực hiện nhân cả hai vế của biểu thức với hằng số 3:

$$3 \cdot S_n = 1 \cdot 2 \cdot 3 + 2 \cdot 3 \cdot 3 + 3 \cdot 4 \cdot 3 + \dots + n(n + 1) \cdot 3$$

Ta tiến hành tách hằng số 3 ở mỗi số hạng thành hiệu của thừa số liền sau và thừa số liền trước của cụm tích đó:

$$3 \cdot S_n = 1 \cdot 2 \cdot 3 + 2 \cdot 3 \cdot (4 - 1) + 3 \cdot 4 \cdot (5 - 2) + \dots + n(n + 1) \cdot [(n + 2) - (n - 1)]$$

Khai triển nhân phân phối các cụm tích trong ngoặc:

$$3 \cdot S_n = 1 \cdot 2 \cdot 3 + (2 \cdot 3 \cdot 4 - 1 \cdot 2 \cdot 3) + (3 \cdot 4 \cdot 5 - 2 \cdot 3 \cdot 4) + \dots + [n(n+1)(n+2) - (n-1)n(n+1)]$$

Thực hiện phép tính khử liên tiếp các cụm tích đối nhau, biểu thức thu gọn chỉ còn lại số hạng cuối cùng:

$$3 \cdot S_n = n(n + 1)(n + 2)$$

Chia cả hai vế cho 3 để tìm ra kết quả của tổng $S_n$:

$$S_n = \frac{n(n + 1)(n + 2)}{3}$$

III. Hệ Thống Bài Tập Tự Luyện Tập Hệ Thống

Các em học sinh hãy áp dụng nhuần nhuyễn các phương pháp tách số và nhân thêm cơ số tương ứng ở trên để tự mình thực hành giải danh sách bài tập chuyên đề dưới đây:

  • Bài tập 1: Tính tổng dãy số cách đều sau: $S = 3 + 8 + 13 + 18 + \dots + 228$

  • Bài tập 2: Tính giá trị thu gọn của các chuỗi tổng sau:

    • a) $S = 6 + 6^2 + 6^3 + \dots + 6^{99} + 6^{100}$

    • b) $S = 5 + 11 + 17 + \dots + 95 + 101$

    • c) $S = \frac{1}{1 \cdot 2} + \frac{1}{2 \cdot 3} + \frac{1}{3 \cdot 4} + \dots + \frac{1}{49 \cdot 50}$

    • d) $S = \frac{6}{5 \cdot 7} + \frac{6}{7 \cdot 9} + \frac{6}{9 \cdot 11} + \dots + \frac{6}{57 \cdot 59}$

  • Bài tập 3 (Chứng minh đẳng thức nâng cao):

    • a) Chứng minh: $1 \cdot 4 + 4 \cdot 7 + 7 \cdot 10 + \dots + (3n - 2)(3n + 1) = n(n + 1)^2$

    • b) Chứng minh: $\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \dots + \frac{1}{2^n} = 1 - \frac{1}{2^n}$

IV. Hướng Dẫn Biến Đổi Và Đáp Án Tham Khảo Chi Tiết

Hướng dẫn giải Bài tập 1

Dãy số $S = 3 + 8 + 13 + 18 + \dots + 228$ là dãy số cách đều nhau 5 đơn vị.

Số các số hạng của dãy là: lấy 228 trừ 3, được bao nhiêu đem chia cho 5 rồi cộng thêm 1. Phép tính cụ thể: $(228 - 3) : 5 + 1 = 45 + 1 = 46$ số hạng.

Giá trị của tổng $S$ được tính bằng công thức: lấy số đầu cộng số cuối, nhân với số số hạng rồi chia cho 2. Phép tính cụ thể: $(3 + 228) \cdot 46 : 2 = 231 \cdot 23 = 5313$.

Đáp số: $S = 5313$.

Hướng dẫn giải Bài tập 2

  • Câu a: Nhân cả hai vế của biểu thức tổng lũy thừa cơ số 6 với hằng số 6, ta được biểu thức mới: $6S = 6^2 + 6^3 + 6^4 + \dots + 6^{101}$. Thực hiện phép tính trừ vế theo vế giữa biểu thức $6S$ và biểu thức $S$ ban đầu, ta được hiệu: $5S = 6^{101} - 6$. Chia cả hai vế cho 5 để tìm ra giá trị của $S$.

    Đáp số: $S = \frac{6^{101} - 6}{5}$.

  • Câu b: Dãy số $S = 5 + 11 + 17 + \dots + 101$ là dãy số cách đều nhau 6 đơn vị. Số các số hạng của dãy là: $(101 - 5) : 6 + 1 = 17$ số hạng. Giá trị của tổng $S$ là: $(5 + 101) \cdot 17 : 2 = 106 \cdot 17 : 2 = 901$.

    Đáp số: $S = 901$.

  • Câu c: Áp dụng phương pháp khử liên tiếp (Telescoping) để tách mỗi phân số thành hiệu của hai phân số: $S = \left(1 - \frac{1}{2}\right) + \left(\frac{1}{2} - \frac{1}{3}\right) + \dots + \left(\frac{1}{49} - \frac{1}{50}\right)$. Thực hiện triệt tiêu các hạng tử đối nhau ở giữa, ta được kết quả thu gọn là số hạng đầu trừ số hạng cuối: $S = 1 - \frac{1}{50} = \frac{49}{50}$.

    Đáp số: $S = \frac{49}{50}$.

  • Câu d: Nhận thấy hiệu giữa hai thừa số dưới mẫu bằng 2 ($7 - 5 = 2$). Ta tách hằng số số học 6 ở tử số thành tích $3 \cdot 2$ để đưa tử số về dạng khoảng cách mẫu: $S = 3 \cdot \left( \frac{2}{5 \cdot 7} + \frac{2}{7 \cdot 9} + \dots + \frac{2}{57 \cdot 59} \right)$. Thực hiện phá ngoặc khử liên tiếp bên trong: $S = 3 \cdot \left( \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{9} + \dots + \frac{1}{57} - \frac{1}{59} \right) = 3 \cdot \left( \frac{1}{5} - \frac{1}{59} \right) = 3 \cdot \frac{54}{295} = \frac{162}{295}$.

    Đáp số: $S = \frac{162}{295}$.

Hướng dẫn giải Bài tập 3

  • Câu a: Yêu cầu chứng minh bằng phương pháp quy nạp toán học hoặc nhân thêm hệ số. Để giải bằng phương pháp nhân thêm hệ số, ta nhân cả hai vế với hằng số 9 (vì khoảng cách giữa các thừa số trong tích là 3 đơn vị). Thực hiện tách số và khử liên tiếp tương tự như bài mẫu tích hai số liên tiếp, ta sẽ thu được kết quả thu gọn của vế trái trùng khớp với biểu thức vế phải là $n(n + 1)^2$. Đẳng thức được chứng minh.

  • Câu b: Đặt vế trái bằng biểu thức tổng cần tìm: $A = \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \dots + \frac{1}{2^n}$. Nhận thấy mẫu số của các số hạng liên tiếp nhân thêm 2 đơn vị, ta thực hiện nhân cả hai vế của biểu thức với hằng số 2: $2A = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \dots + \frac{1}{2^{n-1}}$. Thực hiện phép tính lấy biểu thức $2A$ trừ đi biểu thức $A$ ban đầu theo vế, ta triệt tiêu được toàn bộ phần thân phân số ở giữa, kết quả thu gọn thu được là: $A = 1 - \frac{1}{2^n}$. Biểu thức trùng khớp hoàn toàn với vế phải, đẳng thức được chứng minh luôn đúng.

 

 

Hy vọng bài viết chuyên đề toán đại số lớp 7 Các dạng toán tính tổng dãy số lũy thừa có quy luật trên đây của Hay Học Hỏi sẽ trở thành một cuốn cẩm nang tài liệu tự học hữu ích, đồng hành cùng các em học sinh trên con đường nâng cao tư duy toán học. Chúc các em luôn học tập tốt!

» Xem thêm:

Các dạng toán về luỹ thừa với số mũ tự nhiên (đầy đủ, dễ hiểu)

Các bài toán vận dụng tính chất và dấu hiệu chia hết (siêu hay)

Đánh giá & nhận xét

captcha
...
Trần Thị hoa
bài viết rất hữu ích. xin thầy file cho cháu học với ạ
Trả lời -
13/12/2024 - 20:25
...
Admin
Chào bạn, hayhochoi đã gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn thành công!
05/03/2025 - 09:49
captcha
...
Do Nu
Khá hay! có thể cho minh xin tai liêu duoc khong. M cam on
Trả lời -
22/10/2024 - 14:40
...
Admin
Chào bạn, hayhochoi đã gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn thành công!
05/03/2025 - 09:34
captcha
...
long
cho em xin file nhé thầy
Trả lời -
06/10/2024 - 05:40
...
Admin
Chào bạn, Hayhochoi gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn thành công.
05/03/2025 - 09:23
captcha
...
Phạm Thị Hiền
cho mình xin tài liệu với ạ. Cảm ơn add
Trả lời -
17/09/2024 - 09:33
...
Admin
Chào bạn, hayhochoi đã gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn học tốt.
20/09/2024 - 08:12
captcha
...
Phạm Thị Hiền
Bài viết rất bổ ích. Cho mình xin tài liệu với nhé add
Trả lời -
17/09/2024 - 09:23
...
Admin
Chào bạn, hayhochoi đã gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn học tốt.
20/09/2024 - 08:12
captcha
...
tran dung
cho mình xin tai lieu voi
Trả lời -
14/07/2024 - 13:20
...
Admin
Chào bạn, hayhochoi đã gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn thành công.
18/07/2024 - 08:14
captcha
...
trần quang minh
cảm ơn thầy vì tài liệu này rất hay ạ
Trả lời -
10/07/2024 - 07:57
captcha
...
Nguyễn Phúc Thịnh
Tài liệu rất hay, cho xin với a!
Trả lời -
28/06/2024 - 20:38
...
Admin
Chào bạn, hayhochoi đã gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn học tốt.
20/09/2024 - 08:05
captcha
...
Bùi Thị Hồng Chuyên
tài liệu rất hay, thầy cho em xin tài liệu với
Trả lời -
25/02/2024 - 16:50
...
Admin
Chào bạn, Hayhochoi đã gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn thành công.
26/02/2024 - 15:35
captcha
...
trần nguyễn uyên linh
hay và bổ ích cho em xin tài liệu với
Trả lời -
27/12/2023 - 18:50
...
Admin
Chào bạn, hayhochoi đã gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn học tốt!
05/01/2024 - 16:49
captcha
Xem thêm bình luận
10 trong số 407
Tin liên quan