Trong các phản ứng phân rã phóng xạ ($\alpha, \beta^-, \beta^+$), hạt nhân mẹ biến đổi thành hạt nhân con đồng thời phát ra các tia phóng xạ. Để xác định chính xác hạt nhân con hoặc hạt phát ra, chúng ta cần áp dụng hai định luật bảo toàn bất di bất dịch: Bảo toàn số khối (A) và Bảo toàn điện tích (Z).
Xác định các hạt nhân trong các phương trình phân rã sau:
a) $_{92}^{238}\textrm{U}\rightarrow _{Z}^{A}\textrm{X}+_{2}^{4}\textrm{He}$
b) $_{84}^{210}\textrm{Po}\rightarrow _{82}^{206}\textrm{Pb}+_{Z}^{A}\textrm{X}$
c) $_{58}^{132}\textrm{Ce}\rightarrow_{Z}^{A}\textrm{X}+ _{1}^{0}\textrm{e}+\nu _e$
d) $_{54}^{135}\textrm{Xe}\rightarrow _{Z}^{A}\textrm{X} \: +\: _{-1}^{0}\textrm{e}+\overline{\nu }_e$
Với mọi phương trình dạng: $^A_ZX \rightarrow ^{A_1}_{Z_1}X_1 + ^{A_2}_{Z_2}X_2$, ta luôn có hệ thức:
Bảo toàn số khối: $A = A_1 + A_2$
Bảo toàn điện tích: $Z = Z_1 + Z_2$
a) $_{92}^{238}\textrm{U}\rightarrow _{90}^{234}\textrm{Th}+_{2}^{4}\textrm{He}
b) $_{84}^{210}\textrm{Po}\rightarrow _{82}^{206}\textrm{Pb}+_{2}^{4}\textrm{He}$$
c) $_{58}^{132}\textrm{Ce}\rightarrow_{57}^{132}\textrm{La}+ _{1}^{0}\textrm{e}+\nu _e$
d) $_{54}^{135}\textrm{Xe}\rightarrow _{55}^{135}\textrm{Cs} \: +\:_{-1}^{0}\textrm{e}+\overline{\nu }_e$
Qua lời giải bài 3 trang 116 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo SGK, các em cần nhớ:
Phân rã $\alpha$: Hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng tuần hoàn, số khối giảm 4 đơn vị.
Phân rã $\beta^-$: Hạt nhân con tiến 1 ô trong bảng tuần hoàn, số khối không đổi.
Phân rã $\beta^+$: Hạt nhân con lùi 1 ô trong bảng tuần hoàn, số khối không đổi.
Lưu ý: Hạt neutrino ($\nu_e$) và antineutrino ($\overline{\nu}_e$) không mang điện tích và có số khối bằng 0 nên không làm thay đổi kết quả cân bằng $A, Z$.
• Xem thêm:
Bài 2 trang 116 Vật Lí 12 Chân trời sáng tạo: Tia có khả năng đâm xuyên mạnh nhất là A. tia α...