Đá vôi ($CaCO_3$) là nguồn nguyên liệu dồi dào trong tự nhiên với nhiều ứng dụng quan trọng. Tuy nhiên, để điều chế được kim loại Calcium tinh khiết từ hợp chất này là một quy trình đòi hỏi việc lựa chọn phương pháp hóa học chính xác. Vì Calcium là kim loại hoạt động hóa học mạnh, chúng ta không thể sử dụng các chất khử thông thường mà phải dùng đến năng lượng điện.
Đá vôi là loại đá trầm tích bao gồm các khoáng vật calcite và các dạng kết tinh khác nhau của calcium carbonate. Đá vôi (thành phần chính CaCO3) có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Hãy lựa chọn và trình bày phương pháp hoá học thích hợp điều chế calcium từ CaCO3. Viết phương trình hoá học của các phản ứng.
Để điều chế kim loại từ muối carbonat của kim loại kiềm thổ, chúng ta cần thực hiện qua hai giai đoạn chính:
Calcium ($Ca$) nằm trong nhóm kim loại hoạt động mạnh (đứng trước nhôm trong dãy điện hóa). Do đó, phương pháp duy nhất để điều chế $Ca$ tinh khiết là điện phân nóng chảy muối halide của nó (thường là muối chloride).
Giai đoạn 1: Chuyển hóa $CaCO_3$ thành muối tan $CaCl_2$ bằng cách cho tác dụng với dung dịch acid $HCl$.
Giai đoạn 2: Cô cạn dung dịch để thu lấy muối $CaCl_2$ khan.
Giai đoạn 3: Điện phân nóng chảy muối $CaCl_2$ để thu được kim loại Calcium tại cực âm (cathode).
Có thể điều chế calcium từ CaCO3 theo sơ đồ sau:
CaCO3(s) CaCl2(aq)
CaCl2(s)
Ca(s)
Phương trình hoá học minh hoạ:
CaCO3(s) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + CO2(g) + H2O(l)
Cô cạn thu CaCl2 khan sau đó đem điện phân nóng chảy:
CaCl2 Ca + Cl2
Qua lời giải bài 3 trang 84 Hóa 12 Chân trời sáng tạo SGK, các em cần nhớ:
Nguyên tắc: Kim loại kiềm và kiềm thổ (như $Ca, Na, K$) chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Tại sao không điện phân dung dịch? Nếu điện phân dung dịch $CaCl_2$, tại cathode sẽ xảy ra quá trình khử nước giải phóng khí $H_2$ thay vì tạo ra kim loại $Ca$.
Ứng dụng: Quy trình này không chỉ dùng để điều chế Calcium mà còn áp dụng tương tự cho các kim loại khác trong nhóm IIA.
• Xem thêm: