Trong chương trình Hóa học 12 Chân trời sáng tạo, việc nắm vững dạng hình học của các phức chất không chỉ giúp hiểu về cấu tạo mà còn giải thích được tính chất vật lý và màu sắc của chúng. Bài 3 trang 119 yêu cầu chúng ta mô phỏng hình học của hai phức chất quan trọng của ion $Cu^{2+}$. Hãy cùng thực hiện chi tiết ngay dưới đây.
Ion [Cu(NH3)4]2+ có dạng vuông phẳng, ion [Cu(H2O)6]2+ có dạng bát diện. Hãy vẽ dạng hình học của chúng.
Trước khi vẽ, chúng ta cần xác định vị trí của các nguyên tử trung tâm và phối tử:
Phức $[Cu(NH_3)_4]^{2+}$ (Tetraammincopper(II)):
Nguyên tử trung tâm: $Cu$ nằm ở tâm hình vuông.
Phối tử: 4 nhóm $NH_3$ nằm ở 4 đỉnh của hình vuông.
Liên kết: 4 liên kết cho - nhận $N \rightarrow Cu$ nằm trên cùng một mặt phẳng.
Phức $[Cu(H_2O)_6]^{2+}$ (Hexaaquacopper(II)):
Nguyên tử trung tâm: $Cu$ nằm ở tâm khối bát diện.
Phối tử: 6 nhóm $H_2O$ nằm ở 6 đỉnh của khối bát diện.
Liên kết: 4 liên kết nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục chứa 2 liên kết còn lại.
Dạng hình học của Ion [Cu(NH3)4]2+:
![Dạng hình học của Ion [Cu(NH3)4]2+](https://hayhochoi.vn/uploads/news/2024_09/dang-hinh-hoc-cua-ion-cunh342.jpg?1726805177528)
Dạng hình học của Ion [Cu(H2O)6]2+:
![Dạng hình học của Ion [Cu(H2O)6]2+](https://hayhochoi.vn/uploads/news/2024_09/dang-hinh-hoc-cua-ion-cuh2o62.jpg?1726805209912)
Nguyên tử liên kết: Đối với $NH_3$, nguyên tử N là nguyên tử cho cặp electron nên mũi tên phải xuất phát từ N. Đối với $H_2O$, nguyên tử O là nguyên tử cho nên mũi tên phải xuất phát từ O.
Chiều mũi tên: Luôn hướng từ phối tử về phía nguyên tử trung tâm để thể hiện liên kết cho - nhận.
Ký hiệu điện tích: Luôn nhớ đóng ngoặc vuông toàn bộ cấu trúc và ghi điện tích của phức chất.
• Xem thêm: