1. Phép chia hết
Cho hai số
với
. Nếu có số nguyên q sao cho a=b⋅q thì ta có phép chia hết a:b=q. Khi đó, ta nói a chia hết cho b, kí hiệu
.
Ví dụ 1: Các phát biểu sau đúng hay sai? Vì sao?
a) 27 chia hết cho 9.
b) 28 không chia hết cho 14.
c) 135 chia hết cho 15.
Lời giải:
a) Phát biểu này đúng. Vì
.
b) Phát biểu này sai. Vì
, nên 28 chia hết cho 14.
c) Phát biểu này đúng. Vì
.
2. Ước và bội
Khi
(
), ta còn gọi a là một bội của b và b là một ước của a.
Ví dụ 2:
a) 5 là một ước của -15 vì
.
b) -15 là một bội của 5 vì
.
Nhận xét:
Ví dụ 3:
a) Tìm tất cả các ước của 6 và 9.
b) Tìm các bội của 8.
Lời giải:
a) Ước của 6: Các ước dương của 6 là: 1; 2; 3; 6.
Do đó, tất cả các ước của 6 là: 1; -1; 2; -2; 3; -3; 6; -6.
Ước của 9: Các ước dương của 9 là: 1; 3; 9.
Do đó, tất cả các ước của 9 là: 1; -1; 3; -3; 9; -9.
b) Bội của 8: Lần lượt nhân 8 với
, ta được các bội của 8 là:
.
3. Bài tập ứng dụng
Bài 1: Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

Lời giải:
Vì
nên x là ước của 12.
Tập hợp các ước của 12 là: Ư(12) = {1; -1; 2; -2; 3; -3; 4; -4; 6; -6; 12; -12}.
Kết hợp điều kiện
, ta chọn các phần tử thỏa mãn.
Vậy, các phần tử của tập hợp M là: {-6; -4; -3; -2; -1; 1}.
Bài 2: a) Tìm các ước của mỗi số sau: 21; 35.
b) Tìm các ước chung của 30 và 42.
Lời giải:
a) Ư(21) = {1; -1; 3; -3; 7; -7; 21; -21} .
Ư(35) = {1; -1; 5; -5; 7; -7; 35; -35}
b) Ư}(30) = {1; -1; 2; -2; 3; -3; 5; -5; 6; -6; 10; -10; 15; -15; 30; -30}
Ư(42) = {1; -1; 2; -2; 3; -3; 6; -6; 7; -7; 14; -14; 21; -21; 42; -42}
Các ước chung của 30 và 42 là các phần tử có trong cả hai tập hợp trên.
ƯC(30, 42) = {1; -1; 2; -2; 3; -3; 6; -6}
Tổng kết và lời khuyên
Phép chia hết, ước và bội của một số nguyên là những khái niệm cơ bản nhưng rất quan trọng, giúp các em giải quyết nhiều dạng toán sau này, đặc biệt là trong các bài toán về ước chung và bội chung. Nắm vững cách tìm ước và bội, cũng như quy tắc dấu, sẽ giúp các em giải các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác. Hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo kiến thức này nhé!
• Xem thêm:
Lý thuyết Toán 6 Bài 13: Tập hợp các số nguyên
Lý thuyết Toán 6 Bài 14: Phép cộng và trừ số nguyên
Lý thuyết Toán 6 Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc
Lý thuyết Toán 6 Bài 16: Phép nhân số nguyên