Cách giải phương trình bậc 3 và bài tập vận dụng - Toán 9 chuyên đề

18:48:51Cập nhật: 08/05/2026

Giải phương trình bậc 3 dạng tổng quát $ax^3 + bx^2 + cx + d = 0$ ($a \neq 0$) là một chuyên đề nâng cao trong chương trình Toán phổ thông. Ở cấp THCS, các em sẽ tập trung vào các dạng đặc biệt có thể đưa về phương trình tích hoặc sử dụng căn bậc 3 để tìm nghiệm.

 

Bài viết này sẽ hướng dẫn các em phương pháp giải phương trình bậc 3 chi tiết, cách nhẩm nghiệm và sử dụng sơ đồ Hooc-ne để hạ bậc phương trình.

I. Các phương pháp giải phương trình bậc 3

1. Giải phương trình bậc 3 dạng đơn giản $x^3 = a$

Đây là dạng cơ bản nhất, chúng ta sử dụng định nghĩa căn bậc 3 để tìm nghiệm duy nhất:

$$x^3 = a \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{a}$$

2. Giải phương trình tổng quát $ax^3 + bx^2 + cx + d = 0$ bằng phương pháp nhẩm nghiệm

Đối với các bài toán lớp 9, đề bài thường cho phương trình có ít nhất một nghiệm "đẹp".

  • Bước 1: Nhẩm nghiệm. Thử các giá trị $x = 0, \pm 1, \pm 2, \dots$ hoặc các ước của hệ số tự do $d$.

    • Mẹo: Nếu $a + b + c + d = 0$, phương trình chắc chắn có nghiệm $x = 1$.

    • Mẹo: Nếu $a - b + c - d = 0$, phương trình chắc chắn có nghiệm $x = -1$.

  • Bước 2: Hạ bậc. Nếu biết $x = \alpha$ là một nghiệm, ta phân tích đa thức thành dạng tích:

    $$(x - \alpha)(ax^2 + Bx + C) = 0$$
  • Bước 3: Chia đa thức. Để tìm đa thức bậc hai $(ax^2 + Bx + C)$, các em có thể thực hiện phép chia đa thức thông thường hoặc sử dụng sơ đồ Hooc-ne.

Sơ đồ Hooc-ne bậc 3:

Giả sử nghiệm nhẩm được là $\alpha$.

Hệ sốabcd
$x = \alpha$$a$$B = \alpha \cdot a + b$$C = \alpha \cdot B + c$$0 = \alpha \cdot C + d$

Sơ đồ Hoocne bậc 3 Toán lớp 9

Khi đó: ax3 + bx2 + cx + d = (x - α).(ax2 + Bx + C)

ax3 + bx2 + cx + d = 0

⇔ (x - α).(ax2 + Bx + C) = 0

II. Bài tập vận dụng giải phương trình bậc 3

Bài tập 1: Giải phương trình $x^3 = 8$

Lời giải:

Ta có: $x^3 = 8 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{8} \Leftrightarrow x = 2$.

Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{2\}$.

Bài tập 2: Giải phương trình $2x^3 = -128$

Lời giải:

$2x^3 = -128 \Leftrightarrow x^3 = -64 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{-64} \Leftrightarrow x = -4$.

Vậy $x = -4$ là nghiệm của phương trình.

Bài tập 3: Giải phương trình $2x^3 + 5x^2 - x - 6 = 0$

Lời giải:

Nhận thấy tổng các hệ số: $2 + 5 + (-1) + (-6) = 0$, nên phương trình có một nghiệm $x = 1$.

Sử dụng sơ đồ Hooc-ne để chia đa thức cho $(x - 1)$:

hệ số25-1-6
x = 121.2+5=71.7+(-1)=61.6+(-6)=0

Phương trình tương đương: $(x - 1)(2x^2 + 7x + 6) = 0$

  • Trường hợp 1: $x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1$.

  • Trường hợp 2: $2x^2 + 7x + 6 = 0$. Có $\Delta = 7^2 - 4.2.6 = 1 > 0$.

    Phương trình có 2 nghiệm: $x_1 = \frac{-7+1}{4} = -\frac{3}{2}; x_2 = \frac{-7-1}{4} = -2$.

    Kết luận: Tập nghiệm $S = \{-2; -3/2; 1\}$.

Bài tập 4: Giải phương trình $3x^3 - 2x^2 - 5x + 4 = 0$ biết có nghiệm $x = 1$

Lời giải:

Sử dụng sơ đồ Hooc-ne với nghiệm $x = 1$:

 

Vì x = 1 là một nghiệm của phương trình nên lấy đa thức (3x3 - 2x2 - 5x + 4) chia cho (x – 1). Ta sử dụng sơ đồ Hooc-ne để chia:

hệ số3-2-54
x = 131.3+(-2)=11.1+(-5)=-41.(-4)+4=0

Phương trình tương đương: $(x - 1)(3x^2 + x - 4) = 0$

  • $x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1$.

  • $3x^2 + x - 4 = 0$$a+b+c = 3+1-4 = 0 \Rightarrow$ có nghiệm $x = 1$$x = -4/3$.

    Kết luận: Phương trình có nghiệm $x = 1$$x = -4/3$.

Bài tập 5: Tìm $m$ để phương trình $(x - 2)(x^2 + mx + m^2 - 3) = 0$ $(*)$ có đúng 2 nghiệm phân biệt

Lời giải:

Phương trình $(*)$ luôn có một nghiệm $x = 2$. Để $(*)$ có đúng 2 nghiệm phân biệt, ta xét 2 trường hợp cho phương trình $f(x) = x^2 + mx + m^2 - 3 = 0$ $(2)$:

  • TH1: $(2)$ có nghiệm kép khác 2.

    $\Delta = m^2 - 4(m^2 - 3) = -3m^2 + 12 = 0 \Leftrightarrow m = \pm 2$.

    Với $m = 2$, $(2)$ trở thành $x^2 + 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = -1$ (Khác 2 - Thỏa mãn).

    Với $m = -2$, $(2)$ trở thành $x^2 - 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1$ (Khác 2 - Thỏa mãn).

  • TH2: $(2)$ có 2 nghiệm phân biệt, trong đó một nghiệm bằng 2.

    $f(2) = 0 \Leftrightarrow 2^2 + 2m + m^2 - 3 = 0 \Leftrightarrow m^2 + 2m + 1 = 0 \Leftrightarrow m = -1$.

    Với $m = -1$, $(2)$ có 2 nghiệm $x = 2$$x = -1$. Khi đó phương trình $(*)$ có 2 nghiệm là $\{2; -1\}$ (Thỏa mãn).

    Kết luận: $m \in \{2; -2; -1\}$.

III. Bài tập tự luyện

Để củng cố kiến thức, các em hãy thực hiện các bài tập sau:

Bài tập 6: Tìm $m$ để phương trình $(x - 1)(x^2 - 2(m + 1)x - 2) = 0$ có đúng 3 nghiệm phân biệt.

Bài tập 7: Giải phương trình bậc 3: $3x^3 - 13x^2 + 13x - 3 = 0$.

Bài tập 8: Tìm $m$ để phương trình $(x + 1)(x^2 + 2mx + 4) = 0$ có 3 nghiệm phân biệt và tổng các nghiệm bằng 3.

y vọng bài viết về Cách giải phương trình bậc 3 này sẽ giúp các em tự tin hơn trong các kỳ thi sắp tới. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại bình luận dưới bài viết trên hayhochoi.vn để được giải đáp nhé! Chúc các em học tập tốt!

» Đừng bỏ lỡ:

Cách giải phương trình bậc 4 và bài tập vận dụng (đầy đủ, dễ hiểu)

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan