Sau khi đã làm quen với hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn, thì phương trình bậc 2 một ẩn chính là nội dung trọng tâm tiếp theo. Đây là phần kiến thức chiếm tỉ trọng điểm lớn trong các đề thi học kỳ và đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.
Bài viết này sẽ tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn công thức nghiệm, cách nhẩm nghiệm nhanh bằng hệ thức Vi-et và các dạng toán thực tế giúp các em tự tin chinh phục mọi kỳ thi.
Nếu $a \neq 0$: Phương trình có nghiệm duy nhất $x = -b/a$.
Nếu $a = 0, b \neq 0$: Phương trình vô nghiệm.
Nếu $a = 0, b = 0$: Phương trình có vô số nghiệm.
Tính $\Delta = b^2 - 4ac$:
$\Delta > 0$: Phương trình có 2 nghiệm phân biệt: $x_{1} = \frac{-b-\sqrt{\Delta}}{2a}; x_{2} = \frac{-b+\sqrt{\Delta}}{2a}$
$\Delta = 0$: Phương trình có nghiệm kép: $x_{1} = x_{2} = \frac{-b}{2a}$
$\Delta < 0$: Phương trình vô nghiệm.
Tính $\Delta' = b'^2 - ac$:
$\Delta' > 0$: Phương trình có 2 nghiệm: $x_{1} = \frac{-b'-\sqrt{\Delta'}}{a}; x_{2} = \frac{-b'+\sqrt{\Delta'}}{a}$
$\Delta' = 0$: Phương trình có nghiệm kép: $x_{1} = x_{2} = \frac{-b'}{a}$
$\Delta' < 0$: Phương trình vô nghiệm.
Nếu phương trình $ax^2 + bx + c = 0$ ($a \neq 0$) có 2 nghiệm $x_1, x_2$:
Tổng nghiệm: $S = x_1 + x_2 = -b/a$
Tích nghiệm: $P = x_1 \cdot x_2 = c/a$
Ứng dụng tính nhanh biểu thức:
$x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1x_2 = S^2 - 2P$
$x_1^3 + x_2^3 = (x_1 + x_2)^3 - 3x_1x_2(x_1 + x_2) = S^3 - 3SP$
$|x_1 - x_2| = \sqrt{(x_1 + x_2)^2 - 4x_1x_2} = \sqrt{S^2 - 4P}$
Định lý Vi-ét đảo: Nếu hai số có $x + y = S$ và $x \cdot y = P$ thì chúng là nghiệm của phương trình $X^2 - SX + P = 0$ (ĐK: $S^2 - 4P \geq 0$).
Nếu $a + b + c = 0$: $x_1 = 1; x_2 = c/a$.
Nếu $a - b + c = 0$: $x_1 = -1; x_2 = -c/a$.
Hai nghiệm trái dấu: $P < 0$ (tương đương $a \cdot c < 0$).
Hai nghiệm cùng dấu: $\Delta \geq 0$ và $P > 0$.
Cùng dương: $S > 0$ và $P > 0$.
Cùng âm: $S < 0$ và $P > 0$.
Hai nghiệm đối nhau: $S = 0$ (và $\Delta \geq 0$).
Hai nghiệm nghịch đảo nhau: $P = 1$ (và $\Delta \geq 0$).
Phương pháp:
Trường hợp 1 (Khuyết $b$): Chuyển vế đưa về $x^2 = a$.
Trường hợp 2 (Khuyết $c$): Đặt nhân tử chung đưa về phương trình tích.
Trường hợp 3 (Đầy đủ): Dùng công thức nghiệm hoặc nhẩm nghiệm.
Ví dụ: Giải các phương trình sau:
a) $2x^2 - 4 = 0 \Leftrightarrow x^2 = 2 \Leftrightarrow x = \pm\sqrt{2}$.
b) $x^2 + 4x = 0 \Leftrightarrow x(x + 4) = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = -4$.
c) $x^2 - 5x + 4 = 0$.
Cách 1: $\Delta = (-5)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 4 = 9 \Rightarrow \sqrt{\Delta}=3$. Nghiệm $x_1 = 1; x_2 = 4$.
Cách 2: $a+b+c = 1 - 5 + 4 = 0 \Rightarrow x_1 = 1, x_2 = 4$.
a) Phương trình trùng phương: $ax^4 + bx^2 + c = 0$ ($a \neq 0$)
Phương pháp: Đặt $t = x^2$ ($t \geq 0$), đưa về $at^2 + bt + c = 0$.
Ví dụ: Giải $x^4 - 3x^2 + 2 = 0$.
Đặt $t = x^2$ ($t \geq 0$) $\Rightarrow t^2 - 3t + 2 = 0$. Vì $a+b+c=0 \Rightarrow t=1, t=2$.
$t=1 \Rightarrow x = \pm 1$.
$t=2 \Rightarrow x = \pm\sqrt{2}$.
b) Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Phương pháp: Tìm ĐKXĐ, quy đồng khử mẫu và giải. Kiểm tra điều kiện nghiệm.
Ví dụ: Giải $\frac{x+2}{x-3} - 9 = \frac{6}{2-x}$ (ĐK: $x \neq 3, x \neq 2$).
Quy đồng khử mẫu: $(x+2)(2-x) - 9(x-3)(2-x) = 6(x-3) \Leftrightarrow 8x^2 - 51x + 76 = 0$.
Tính $\Delta = 169 \Rightarrow \sqrt{\Delta}=13$. Nghiệm: $x_1 = 19/8$ và $x_2 = 4$ (Thỏa mãn ĐK).
Phương pháp: Tính $\Delta$ theo tham số. Xét các trường hợp $\Delta > 0$ (2 nghiệm), $\Delta = 0$ (nghiệm kép), $\Delta < 0$ (vô nghiệm).
Ví dụ: Giải biện luận theo $m$: $mx^2 - 5x - m - 5 = 0$.
TH1: $m = 0$: $-5x - 5 = 0 \Rightarrow x = -1$.
TH2: $m \neq 0$: $\Delta = (2m+5)^2$.
$\Delta = 0 \Rightarrow m = -5/2 \Rightarrow x = -1$.
$\Delta > 0 \Rightarrow m \neq -5/2, m \neq 0$: $x_{1,2} = \frac{5 \pm (2m+5)}{2m}$.
Phương pháp:
Giải PT tìm $x_1, x_2$ theo $m$ (nếu cần).
Sử dụng bảng xét dấu và các điều kiện tổng quát (nghiệm dương, âm, trái dấu...).

Lưu ý: "2 nghiệm phân biệt" xét $\Delta > 0$; "có 2 nghiệm" xét $\Delta \geq 0$
• Tìm điều kiện tổng quát để phương trình ax2 + bx + c = 0 (a≠0) có:
1. Có nghiệm ⇔ Δ ≥ 0
2. Vô nghiệm ⇔ Δ < 0
3. Nghiệm duy nhất (nghiệm kép, hai nghiệm bằng nhau) ⇔ Δ = 0
4. Có hai nghiệm phân biệt (khác nhau) ⇔ Δ > 0
5. Hai nghiệm cùng dấu ⇔ Δ ≥ 0 và P > 0
6. Hai nghiệm trái dấu ⇔ Δ > 0 và P < 0 ⇔ a.c < 0
7. Hai nghiệm dương (lớn hơn 0) ⇔ Δ ≥ 0; S > 0 và P > 0
8. Hai nghiệm âm (nhỏ hơn 0) ⇔ Δ ≥ 0; S < 0 và P > 0
9. Hai nghiệm đối nhau ⇔ Δ ≥ 0 và S = 0
10.Hai nghiệm nghịch đảo nhau ⇔ Δ ≥ 0 và P = 1
11. Hai nghiệm trái dấu và nghiệm âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn ⇔ a.c < 0 và S < 0
12. Hai nghiệm trái dấu và nghiệm dương có giá trị tuyệt đối lớn hơn ⇔ a.c < 0 và S > 0.
Ví dụ: Cho $x^2 + mx + m + 3 = 0$ (*).
a) Giải PT với $m = -2$:
Thế $m=-2 \Rightarrow x^2 - 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow (x-1)^2 = 0 \Rightarrow x = 1$ (nghiệm kép).
b) Tìm $m$ để phương trình có 2 nghiệm thỏa $x_1^2 + x_2^2 = 9$:
ĐK có nghiệm: $\Delta = m^2 - 4m - 12 \geq 0$.
Theo Vi-et: $S = -m, P = m+3$.
$x_1^2 + x_2^2 = S^2 - 2P = m^2 - 2(m+3) = 9 \Leftrightarrow m^2 - 2m - 15 = 0$.
Giải ra $m=5$ (loại vì $\Delta = -7 < 0$) và $m=-3$ (nhận vì $\Delta = 9 > 0$).
c) Tìm $m$ để phương trình có 2 nghiệm thỏa $2x_1 + 3x_2 = 5$:
Giải hệ: $\begin{cases} x_1 + x_2 = -m \\ 2x_1 + 3x_2 = 5 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x_1 = -3m-5 \\ x_2 = 2m+5 \end{cases}$.
Thế vào $x_1x_2 = m+3 \Rightarrow (-3m-5)(2m+5) = m+3 \Leftrightarrow 6m^2 + 26m + 28 = 0$.
Giải ra $m = -2$ hoặc $m = -7/3$. Thử lại ĐK $\Delta$ đều thỏa mãn.
* Phương pháp: Vận dụng linh hoạt theo yêu cầu bài toán để lập phương trình và giải
Ví dụ: Trong lúc học nhóm Hùng yêu cầu bạn Minh và bạn Lan mỗi người chọn một số, sao cho 2 số này hơn kém nhau là 5 và tích của chúng phải bằng 150, vậy 2 bạn Minh và Lan phải chọn nhưng số nào?
* Lời giải:
- Gọi số bạn Minh chọn là x, thì số bạn Lan chọn sẽ là x + 5
- Theo bài ra, tích của 2 số này là 150 nên ta có: x(x+5) = 150
⇔ x2 + 5x - 150 = 0
$\Delta = 5^{2}-4(-150)=625> 0\Rightarrow \sqrt{\Delta }=25$
- Phương trình có nghiệm x1 = 10; x2 = -15
- Vậy có 2 cặp số thỏa là: (10; 15) và (-15; -10)
Đề bài: Giải các phương trình sau:
a) $x^2 - 8 = 0$
b) $5x^2 - 20 = 0$
c) $0,4x^2 + 1 = 0$
d) $2x^2 + x\sqrt{2} = 0$
e) $-0,4x^2 + 1,2x = 0$
Lời giải chi tiết:
a) $x^2 - 8 = 0 \Leftrightarrow x^2 = 8 \Leftrightarrow x = \pm\sqrt{8} \Leftrightarrow \mathbf{x = \pm 2\sqrt{2}}$
b) $5x^2 - 20 = 0 \Leftrightarrow 5x^2 = 20 \Leftrightarrow x^2 = 4 \Leftrightarrow \mathbf{x = \pm 2}$
c) $0,4x^2 + 1 = 0 \Leftrightarrow 0,4x^2 = -1 \Leftrightarrow x^2 = -2,5$. Vì $x^2 \ge 0$ với mọi $x$ nên phương trình vô nghiệm.
d) $2x^2 + x\sqrt{2} = 0 \Leftrightarrow x\sqrt{2}(x\sqrt{2} + 1) = 0$
$\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 0 \\ x\sqrt{2} + 1 = 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \mathbf{\left[ \begin{array}{l} x = 0 \\ x = -1/\sqrt{2} \end{array} \right.}$
e) $-0,4x^2 + 1,2x = 0 \Leftrightarrow 0,4x(-x + 3) = 0$
$\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 0,4x = 0 \\ -x + 3 = 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \mathbf{\left[ \begin{array}{l} x = 0 \\ x = 3 \end{array} \right.}$
Đề bài: Dùng công thức nghiệm giải các phương trình sau:
a) $2x^2 - 7x + 3 = 0$
b) $6x^2 + x + 5 = 0$
c) $6x^2 + x - 5 = 0$
d) $3x^2 + 5x + 2 = 0$
e) $y^2 - 8y + 16 = 0$
f) $16z^2 + 24z + 9 = 0$
Lời giải chi tiết:
a) $2x^2 - 7x + 3 = 0$ ($a=2, b=-7, c=3$)
$\Delta = b^2 - 4ac = (-7)^2 - 4.2.3 = 49 - 24 = 25 > 0 \Rightarrow \sqrt{\Delta} = 5$.
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
$x_{1} = \frac{7 - 5}{4} = \mathbf{\frac{1}{2}}; \quad x_{2} = \frac{7 + 5}{4} = \mathbf{3}$
b) $6x^2 + x + 5 = 0$. Ta có $\Delta = 1^2 - 4.6.5 = -119 < 0$. Vậy PT vô nghiệm.
c) $6x^2 + x - 5 = 0$. Có $a - b + c = 6 - 1 + (-5) = 0 \Rightarrow \mathbf{x_1 = -1; x_2 = 5/6}$
d) $3x^2 + 5x + 2 = 0$. Có $a - b + c = 3 - 5 + 2 = 0 \Rightarrow \mathbf{x_1 = -1; x_2 = -2/3}$
e) $y^2 - 8y + 16 = 0$. Có $\Delta' = (-4)^2 - 1.16 = 0 \Rightarrow$ PT có nghiệm kép $y = 4$.
f) $16z^2 + 24z + 9 = 0$. Có $\Delta' = 12^2 - 16.9 = 0 \Rightarrow$ PT có nghiệm kép $z = -3/4$.
a) $x^2 - 2\sqrt{5}x + 5 = 0$
b) $x^2 - 6x + 14 = 0$
c) $2\sqrt{3}x^2 + x + 1 = \sqrt{3}x + 1$
d) $16x^2 - 40x + 25 = 0$
e) $x^2 + 2\sqrt{2}x + 4 = 3x + \sqrt{2}$
a) $3x^2 - 11x + 8 = 0$
b) $x^2 - (1 + \sqrt{3})x + \sqrt{3} = 0$
c) $5x^2 + 24x + 19 = 0$
d) $x^2 - 12x + 27 = 0$
e) $x^2 - 10x + 21 = 0$
f) $(1 - \sqrt{2})x^2 - 2(1 + \sqrt{2})x + 1 + 3\sqrt{2} = 0$
Cho phương trình $x^2 - 3x - 7 = 0$. Hãy tính giá trị các biểu thức sau:
$A = \frac{1}{x_1 - 1} + \frac{1}{x_2 - 1}$
$B = x_1^2 + x_2^2$
$C = x_1^3 + x_2^3$
$D = x_1^4 + x_2^4$
$E = (3x_1 + x_2)(x_1 + 3x_2)$
Cho phương trình $3x^2 + 5x - 6 = 0$. Tính:
$A = \frac{x_2}{x_1 - 1} + \frac{x_1}{x_2 - 1}$
$B = \frac{x_1 + 2}{x_1} + \frac{x_2 + 2}{x_2}$
Cho phương trình $(2m - 1)x^2 - 2mx + 1 = 0$. Xác định giá trị của $m$ để phương trình có nghiệm thuộc khoảng $(-1; 0)$.
Cho phương trình ẩn $x$: $x^2 - mx + m - 1 = 0$ ($m$ là tham số).
Chứng minh rằng phương trình luôn có nghiệm $x_1, x_2$ với mọi giá trị của $m$.
Đặt $A = x_1^2 + x_2^2 - 6x_1x_2$.
a) Chứng minh: $A = m^2 - 8m + 8$.
b) Tìm $m$ sao cho $A = 8$.
c) Tìm giá trị nhỏ nhất của $A$ và giá trị $m$ tương ứng.
d) Tìm $m$ sao cho $x_1 = 3x_2$.
Hy vọng với bài viết hướng dẫn cách giải phương trình bậc 2 một ẩn và các dạng toán cùng cách tính nhẩm nghiệm ở trên hữu ích cho các em. Mọi góp ý và thắc mắc các em vui lòng để lại lời nhắn dưới phần bình luận để HayHocHoi.Vn ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt.
• Xem thêm:
Cách giải hệ phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối và Bài tập (mới, đầy đủ)