Các dạng toán Phương trình bậc 2 một ẩn, cách giải và tính nhẩm nghiệm nhanh (cực hay) - Toán lớp 9

15:04:0502/10/2018

Sau khi đã làm quen với hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn, thì phương trình bậc 2 một ẩn chính là nội dung trọng tâm tiếp theo. Đây là phần kiến thức chiếm tỉ trọng điểm lớn trong các đề thi học kỳ và đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.

 

Bài viết này sẽ tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn công thức nghiệm, cách nhẩm nghiệm nhanh bằng hệ thức Vi-et và các dạng toán thực tế giúp các em tự tin chinh phục mọi kỳ thi.

I. Tóm tắt lý thuyết về Phương trình bậc 2 một ẩn

1. Phương trình bậc nhất: $ax + b = 0$

  • Nếu $a \neq 0$: Phương trình có nghiệm duy nhất $x = -b/a$.

  • Nếu $a = 0, b \neq 0$: Phương trình vô nghiệm.

  • Nếu $a = 0, b = 0$: Phương trình có vô số nghiệm.

2. Phương trình bậc 2: $ax^2 + bx + c = 0$ ($a \neq 0$)

a) Công thức nghiệm tổng quát

Tính $\Delta = b^2 - 4ac$:

  • $\Delta > 0$: Phương trình có 2 nghiệm phân biệt: $x_{1} = \frac{-b-\sqrt{\Delta}}{2a}; x_{2} = \frac{-b+\sqrt{\Delta}}{2a}$

  • $\Delta = 0$: Phương trình có nghiệm kép: $x_{1} = x_{2} = \frac{-b}{2a}$

  • $\Delta < 0$: Phương trình vô nghiệm.

b) Công thức nghiệm thu gọn (Khi $b = 2b'$)

Tính $\Delta' = b'^2 - ac$:

  • $\Delta' > 0$: Phương trình có 2 nghiệm: $x_{1} = \frac{-b'-\sqrt{\Delta'}}{a}; x_{2} = \frac{-b'+\sqrt{\Delta'}}{a}$

  • $\Delta' = 0$: Phương trình có nghiệm kép: $x_{1} = x_{2} = \frac{-b'}{a}$

  • $\Delta' < 0$: Phương trình vô nghiệm.

c) Định lý Vi-ét (Thuận và Đảo)

Nếu phương trình $ax^2 + bx + c = 0$ ($a \neq 0$) có 2 nghiệm $x_1, x_2$:

  • Tổng nghiệm: $S = x_1 + x_2 = -b/a$

  • Tích nghiệm: $P = x_1 \cdot x_2 = c/a$

Ứng dụng tính nhanh biểu thức:

  • $x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1x_2 = S^2 - 2P$

  • $x_1^3 + x_2^3 = (x_1 + x_2)^3 - 3x_1x_2(x_1 + x_2) = S^3 - 3SP$

  • $|x_1 - x_2| = \sqrt{(x_1 + x_2)^2 - 4x_1x_2} = \sqrt{S^2 - 4P}$

Định lý Vi-ét đảo: Nếu hai số có $x + y = S$$x \cdot y = P$ thì chúng là nghiệm của phương trình $X^2 - SX + P = 0$ (ĐK: $S^2 - 4P \geq 0$).

d) Quy tắc tính nhẩm nghiệm nhanh

  • Nếu $a + b + c = 0$: $x_1 = 1; x_2 = c/a$.

  • Nếu $a - b + c = 0$: $x_1 = -1; x_2 = -c/a$.

e) Xác định dấu của nghiệm số

  • Hai nghiệm trái dấu: $P < 0$ (tương đương $a \cdot c < 0$).

  • Hai nghiệm cùng dấu: $\Delta \geq 0$$P > 0$.

    • Cùng dương: $S > 0$$P > 0$.

    • Cùng âm: $S < 0$$P > 0$.

  • Hai nghiệm đối nhau: $S = 0$ (và $\Delta \geq 0$).

  • Hai nghiệm nghịch đảo nhau: $P = 1$ (và $\Delta \geq 0$).

II. Các dạng toán Phương trình bậc 2 một ẩn

Dạng 1: Giải phương trình bậc 2 một ẩn

Phương pháp:

  • Trường hợp 1 (Khuyết $b$): Chuyển vế đưa về $x^2 = a$.

  • Trường hợp 2 (Khuyết $c$): Đặt nhân tử chung đưa về phương trình tích.

  • Trường hợp 3 (Đầy đủ): Dùng công thức nghiệm hoặc nhẩm nghiệm.

Ví dụ: Giải các phương trình sau:

a) $2x^2 - 4 = 0 \Leftrightarrow x^2 = 2 \Leftrightarrow x = \pm\sqrt{2}$.

b) $x^2 + 4x = 0 \Leftrightarrow x(x + 4) = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = -4$.

c) $x^2 - 5x + 4 = 0$.

  • Cách 1: $\Delta = (-5)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 4 = 9 \Rightarrow \sqrt{\Delta}=3$. Nghiệm $x_1 = 1; x_2 = 4$.

  • Cách 2: $a+b+c = 1 - 5 + 4 = 0 \Rightarrow x_1 = 1, x_2 = 4$.

Dạng 2: Phương trình đưa về bậc 2 (Đặt ẩn phụ)

a) Phương trình trùng phương: $ax^4 + bx^2 + c = 0$ ($a \neq 0$)

  • Phương pháp: Đặt $t = x^2$ ($t \geq 0$), đưa về $at^2 + bt + c = 0$.

    Ví dụ: Giải $x^4 - 3x^2 + 2 = 0$.

    Đặt $t = x^2$ ($t \geq 0$) $\Rightarrow t^2 - 3t + 2 = 0$. Vì $a+b+c=0 \Rightarrow t=1, t=2$.

  • $t=1 \Rightarrow x = \pm 1$.

  • $t=2 \Rightarrow x = \pm\sqrt{2}$.

b) Phương trình chứa ẩn ở mẫu

  • Phương pháp: Tìm ĐKXĐ, quy đồng khử mẫu và giải. Kiểm tra điều kiện nghiệm.

    Ví dụ: Giải $\frac{x+2}{x-3} - 9 = \frac{6}{2-x}$ (ĐK: $x \neq 3, x \neq 2$).

    Quy đồng khử mẫu: $(x+2)(2-x) - 9(x-3)(2-x) = 6(x-3) \Leftrightarrow 8x^2 - 51x + 76 = 0$.

    Tính $\Delta = 169 \Rightarrow \sqrt{\Delta}=13$. Nghiệm: $x_1 = 19/8$$x_2 = 4$ (Thỏa mãn ĐK).

Dạng 3: Giải và biện luận số nghiệm theo tham số $m$

Phương pháp: Tính $\Delta$ theo tham số. Xét các trường hợp $\Delta > 0$ (2 nghiệm), $\Delta = 0$ (nghiệm kép), $\Delta < 0$ (vô nghiệm).

Ví dụ: Giải biện luận theo $m$: $mx^2 - 5x - m - 5 = 0$.

  • TH1: $m = 0$: $-5x - 5 = 0 \Rightarrow x = -1$.

  • TH2: $m \neq 0$: $\Delta = (2m+5)^2$.

    • $\Delta = 0 \Rightarrow m = -5/2 \Rightarrow x = -1$.

    • $\Delta > 0 \Rightarrow m \neq -5/2, m \neq 0$: $x_{1,2} = \frac{5 \pm (2m+5)}{2m}$.

Dạng 4: Xác định tham số $m$ thỏa mãn điều kiện nghiệm số

Phương pháp:

  • Giải PT tìm $x_1, x_2$ theo $m$ (nếu cần).

  • Sử dụng bảng xét dấu và các điều kiện tổng quát (nghiệm dương, âm, trái dấu...).

bảng xét dấu phương trình bậc 2 một ẩn

Lưu ý: "2 nghiệm phân biệt" xét $\Delta > 0$; "có 2 nghiệm" xét $\Delta \geq 0$

Tìm điều kiện tổng quát để phương trình ax2 + bx + c = 0 (a≠0) có:

 1. Có nghiệm ⇔ Δ ≥ 0

 2. Vô nghiệm ⇔ Δ < 0

 3. Nghiệm duy nhất (nghiệm kép, hai nghiệm bằng nhau) ⇔ Δ = 0

 4. Có hai nghiệm phân biệt (khác nhau) ⇔ Δ > 0

 5. Hai nghiệm cùng dấu ⇔  Δ ≥ 0 và P > 0

 6. Hai nghiệm trái dấu  ⇔ Δ > 0 và P < 0 ⇔ a.c < 0

 7. Hai nghiệm dương (lớn hơn 0) ⇔ Δ ≥ 0; S > 0 và P > 0

 8. Hai nghiệm âm (nhỏ hơn 0) ⇔ Δ ≥ 0; S < 0 và P > 0

 9. Hai nghiệm đối nhau ⇔ Δ ≥ 0 và S = 0

 10.Hai nghiệm nghịch đảo nhau ⇔ Δ ≥ 0 và P = 1

 11. Hai nghiệm trái dấu và nghiệm âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn  ⇔ a.c < 0 và S < 0

 12. Hai nghiệm trái dấu và nghiệm dương có giá trị tuyệt đối lớn hơn ⇔ a.c < 0 và S > 0.

Ví dụ: Cho $x^2 + mx + m + 3 = 0$ (*).

a) Giải PT với $m = -2$:

Thế $m=-2 \Rightarrow x^2 - 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow (x-1)^2 = 0 \Rightarrow x = 1$ (nghiệm kép).

b) Tìm $m$ để phương trình có 2 nghiệm thỏa $x_1^2 + x_2^2 = 9$:

  • ĐK có nghiệm: $\Delta = m^2 - 4m - 12 \geq 0$.

  • Theo Vi-et: $S = -m, P = m+3$.

  • $x_1^2 + x_2^2 = S^2 - 2P = m^2 - 2(m+3) = 9 \Leftrightarrow m^2 - 2m - 15 = 0$.

  • Giải ra $m=5$ (loại vì $\Delta = -7 < 0$) và $m=-3$ (nhận vì $\Delta = 9 > 0$).

c) Tìm $m$ để phương trình có 2 nghiệm thỏa $2x_1 + 3x_2 = 5$:

  • Giải hệ: $\begin{cases} x_1 + x_2 = -m \\ 2x_1 + 3x_2 = 5 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x_1 = -3m-5 \\ x_2 = 2m+5 \end{cases}$.

  • Thế vào $x_1x_2 = m+3 \Rightarrow (-3m-5)(2m+5) = m+3 \Leftrightarrow 6m^2 + 26m + 28 = 0$.

  • Giải ra $m = -2$ hoặc $m = -7/3$. Thử lại ĐK $\Delta$ đều thỏa mãn.

Dạng 5: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

* Phương pháp: Vận dụng linh hoạt theo yêu cầu bài toán để lập phương trình và giải

Ví dụ: Trong lúc học nhóm Hùng yêu cầu bạn Minh và bạn Lan mỗi người chọn một số, sao cho 2 số này hơn kém nhau là 5 và tích của chúng phải bằng 150, vậy 2 bạn Minh và Lan phải chọn nhưng số nào?

* Lời giải:

- Gọi số bạn Minh chọn là x, thì số bạn Lan chọn sẽ là x + 5

- Theo bài ra, tích của 2 số này là 150 nên ta có: x(x+5) = 150

 ⇔ x2 + 5x - 150 = 0

$\Delta = 5^{2}-4(-150)=625> 0\Rightarrow \sqrt{\Delta }=25$

- Phương trình có nghiệm x1 = 10; x2 = -15

- Vậy có 2 cặp số thỏa là: (10; 15) và (-15; -10)

III. Bài tập có lời giải

Bài 1: Giải các phương trình bậc hai cơ bản (Dạng khuyết)

Đề bài: Giải các phương trình sau:

a) $x^2 - 8 = 0$

b) $5x^2 - 20 = 0$

c) $0,4x^2 + 1 = 0$

d) $2x^2 + x\sqrt{2} = 0$

e) $-0,4x^2 + 1,2x = 0$

Lời giải chi tiết:

  • a) $x^2 - 8 = 0 \Leftrightarrow x^2 = 8 \Leftrightarrow x = \pm\sqrt{8} \Leftrightarrow \mathbf{x = \pm 2\sqrt{2}}$

  • b) $5x^2 - 20 = 0 \Leftrightarrow 5x^2 = 20 \Leftrightarrow x^2 = 4 \Leftrightarrow \mathbf{x = \pm 2}$

  • c) $0,4x^2 + 1 = 0 \Leftrightarrow 0,4x^2 = -1 \Leftrightarrow x^2 = -2,5$. Vì $x^2 \ge 0$ với mọi $x$ nên phương trình vô nghiệm.

  • d) $2x^2 + x\sqrt{2} = 0 \Leftrightarrow x\sqrt{2}(x\sqrt{2} + 1) = 0$

    $\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 0 \\ x\sqrt{2} + 1 = 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \mathbf{\left[ \begin{array}{l} x = 0 \\ x = -1/\sqrt{2} \end{array} \right.}$

  • e) $-0,4x^2 + 1,2x = 0 \Leftrightarrow 0,4x(-x + 3) = 0$

    $\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 0,4x = 0 \\ -x + 3 = 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \mathbf{\left[ \begin{array}{l} x = 0 \\ x = 3 \end{array} \right.}$

Bài 2: Giải phương trình bằng công thức nghiệm

Đề bài: Dùng công thức nghiệm giải các phương trình sau:

a) $2x^2 - 7x + 3 = 0$

b) $6x^2 + x + 5 = 0$

c) $6x^2 + x - 5 = 0$

d) $3x^2 + 5x + 2 = 0$

e) $y^2 - 8y + 16 = 0$

f) $16z^2 + 24z + 9 = 0$

Lời giải chi tiết:

  • a) $2x^2 - 7x + 3 = 0$ ($a=2, b=-7, c=3$)

    $\Delta = b^2 - 4ac = (-7)^2 - 4.2.3 = 49 - 24 = 25 > 0 \Rightarrow \sqrt{\Delta} = 5$.

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

    $x_{1} = \frac{7 - 5}{4} = \mathbf{\frac{1}{2}}; \quad x_{2} = \frac{7 + 5}{4} = \mathbf{3}$

  • b) $6x^2 + x + 5 = 0$. Ta có $\Delta = 1^2 - 4.6.5 = -119 < 0$. Vậy PT vô nghiệm.

  • c) $6x^2 + x - 5 = 0$. Có $a - b + c = 6 - 1 + (-5) = 0 \Rightarrow \mathbf{x_1 = -1; x_2 = 5/6}$

  • d) $3x^2 + 5x + 2 = 0$. Có $a - b + c = 3 - 5 + 2 = 0 \Rightarrow \mathbf{x_1 = -1; x_2 = -2/3}$

  • e) $y^2 - 8y + 16 = 0$. Có $\Delta' = (-4)^2 - 1.16 = 0 \Rightarrow$ PT có nghiệm kép $y = 4$.

  • f) $16z^2 + 24z + 9 = 0$. Có $\Delta' = 12^2 - 16.9 = 0 \Rightarrow$ PT có nghiệm kép $z = -3/4$.

IV. Hệ thống Bài tập Luyện tập nâng cao

Bài 1: Giải các phương trình bậc hai

a) $x^2 - 2\sqrt{5}x + 5 = 0$

b) $x^2 - 6x + 14 = 0$

c) $2\sqrt{3}x^2 + x + 1 = \sqrt{3}x + 1$

d) $16x^2 - 40x + 25 = 0$

e) $x^2 + 2\sqrt{2}x + 4 = 3x + \sqrt{2}$

Bài 2: Giải phương trình bằng phương pháp nhẩm nghiệm

a) $3x^2 - 11x + 8 = 0$

b) $x^2 - (1 + \sqrt{3})x + \sqrt{3} = 0$

c) $5x^2 + 24x + 19 = 0$

d) $x^2 - 12x + 27 = 0$

e) $x^2 - 10x + 21 = 0$

f) $(1 - \sqrt{2})x^2 - 2(1 + \sqrt{2})x + 1 + 3\sqrt{2} = 0$

Bài 3: Ứng dụng hệ thức Vi-ét (không giải phương trình)

Cho phương trình $x^2 - 3x - 7 = 0$. Hãy tính giá trị các biểu thức sau:

  1. $A = \frac{1}{x_1 - 1} + \frac{1}{x_2 - 1}$

  2. $B = x_1^2 + x_2^2$

  3. $C = x_1^3 + x_2^3$

  4. $D = x_1^4 + x_2^4$

  5. $E = (3x_1 + x_2)(x_1 + 3x_2)$

Bài 4: Tính giá trị biểu thức phân thức

Cho phương trình $3x^2 + 5x - 6 = 0$. Tính:

  1. $A = \frac{x_2}{x_1 - 1} + \frac{x_1}{x_2 - 1}$

  2. $B = \frac{x_1 + 2}{x_1} + \frac{x_2 + 2}{x_2}$

Bài 5: Bài toán tham số m

Cho phương trình $(2m - 1)x^2 - 2mx + 1 = 0$. Xác định giá trị của $m$ để phương trình có nghiệm thuộc khoảng $(-1; 0)$.

Bài 6: Biện luận và tính giá trị nhỏ nhất của tham số m

Cho phương trình ẩn $x$: $x^2 - mx + m - 1 = 0$ ($m$ là tham số).

  1. Chứng minh rằng phương trình luôn có nghiệm $x_1, x_2$ với mọi giá trị của $m$.

  2. Đặt $A = x_1^2 + x_2^2 - 6x_1x_2$.

    a) Chứng minh: $A = m^2 - 8m + 8$.

    b) Tìm $m$ sao cho $A = 8$.

    c) Tìm giá trị nhỏ nhất của $A$ và giá trị $m$ tương ứng.

    d) Tìm $m$ sao cho $x_1 = 3x_2$.

Hy vọng với bài viết hướng dẫn cách giải phương trình bậc 2 một ẩn và các dạng toán cùng cách tính nhẩm nghiệm ở trên hữu ích cho các em. Mọi góp ý và thắc mắc các em vui lòng để lại lời nhắn dưới phần bình luận để HayHocHoi.Vn ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt.

• Xem thêm:

Cách giải hệ phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối và Bài tập (mới, đầy đủ)

Đánh giá & nhận xét

captcha
...
dung
tốt
Trả lời -
23/02/2023 - 19:34
captcha
...
Lê Nam
mấy cái đẳng thức đâu admin
Trả lời -
27/03/2022 - 13:45
...
Admin
Em hỏi rõ ý hơn nhé, ad chưa hiểu ý lắm
30/03/2022 - 08:54
captcha
...
đinh thực
tôi thấy tài liệu rất hay và muốn tải về
Trả lời -
09/11/2021 - 15:53
...
Admin
Chào bạn, nội dung này bạn chịu khó xem trên website, chúc bạn thành công!
15/11/2021 - 15:11
captcha
...
yến
ad ơi cho mk hỏi ở dạng 4 phần xét vs đk phần cuối í ad làm kiểu j ag (câu c)
Trả lời -
10/05/2021 - 15:46
...
Admin
Trong bài làm có giải thích chi tiết đó em, em chưa hiểu chỗ nào thì cần hỏi rõ hơn em nhé !
11/05/2021 - 15:52
captcha
...
Hà Nguyên Vĩ
AD cho e hỏi tại sao 2 hệ số a và c trái dấu thì pt có 2 nghiệm phân biệt ạ??? x1^2 + x2^2 = (x1+x2)^2 - 2*x1x2 có phải là dựa vào hằng đẳng thức mà ra ko ad??
Trả lời -
18/04/2021 - 21:29
...
Admin
Chào em, a và c trái dấu thì em thấy delta luôn dương vì vậy pt có 2 nghiệm phân biệt, biểu thức dưới là hằng đẳng thức biến đổi ra đó em
28/04/2021 - 09:32
captcha
...
Kim Ngân
hay
Trả lời -
15/04/2021 - 21:43
captcha
...
Trần Văn Thơi
Muốn tải bài này để làm tài liệu học tâp
Trả lời -
09/04/2021 - 10:50
...
Admin
Chào bạn, nội dung này bạn chịu khó tham khảo trên website nhé, chúc bạn nhiều thành công !
15/04/2021 - 08:54
captcha
...
nguyenthithutrang
tuyetvoi
Trả lời -
20/03/2021 - 21:32
captcha
...
Đào Hiệu
cảm ơn ad đã cho 1 đề hữu ích
Trả lời -
09/02/2021 - 08:52
captcha
...
Nguyen thong
Bai tap rat huu ich cho chung Em, chung Em xin cam on
Trả lời -
15/01/2021 - 21:59
...
Admin
Chúc em học tốt nha,
18/01/2021 - 08:00
captcha
Xem thêm bình luận
10 trong số 59
Tin liên quan