Hotline 0939 629 809

Tính chất hóa học của Bazơ, Bazo mạnh và bazo yếu - hóa 9 bài 7

06:13:2717/03/2019

Chúng ta đã biết có 2 loại bazo, đó là bazơ tan được trong nước như NaOH, KOH,... và loại bazơ không tan được trong nước như Al(OH), Fe(OH)3 , Cu(OH)2 ,... vậy giữa các bazơ này có tính chất hóa học nào khác nhau?

Để giải đáp câu hỏi trên và một số câu hỏi như: bazơ nào mạnh, bazơ nào yếu? bazơ tan trong nước và bazơ không tan trong nước có tính chất hóa học nào khác nhau? chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

I. Khái quát về Bazo - Bazo là gì?

- Bazo là gì? Bazơ là hợp chất hóa học mà trong đó phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit.

- Có công thức chung của Bazo có dạng B(OH)x , trong đó x là hóa trị của kim loại.

 Ví dụ: NaOH : Natri hidroxit; Cu(OH)2 : Đồng hidroxit; Fe(OH)3 : Sắt (III) hidroxit

- Bazơ có 5 tính chất hóa học đặc trưng

  •  Làm đổi màu quỳ tím
  •  Tác dụng với axit
  •  Tác dụng với oxit axit
  •  Tác dụng với dung dịch muối
  •  Bazo không tan bị nhiệt phân

II. Tính chất hóa học của Bazo

1. Bazo tác dụng với chất chỉ chỉ màu

- Dung dịch bazơ làm quỳ tím đổi thành màu xanh.

- Dung dịch bazơ làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ.

2. Bazo tác dụng với Axit (Bazo + Axit)

- PTPƯ: Bazo + Axit → Muối + Nước

- Bazơ tan và không tan tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

 Ví dụ: KOH + HCl → KCl + H2O

 Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O

 Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O

3. Bazo tác dụng với Oxit axit (Bazo + oxit axit)

- PTPƯ: Bazo + Oxit axit → Muối + Nước

 Ví dụ: 2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

  3Ca(OH)2 + P2O5 → Ca3(PO4)2↓ trắng + 3H2O

  Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 trắng + H2O

4. Bazo tác dụng với muối

- PTPƯ: Bazo + Muối → Muối mới + Bazo mới

Dung dịch bazơ tác dụng với nhiều dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới.

 Ví dụ: 2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓ xanh

5. Bazo không tan bị nhiệt phân hủy

- Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước.

 Ví dụ:  Cu(OH)2  CuO+H2O

  2Al(OH)3   Al2O3+3H2O

* Lưu ý: Điều kiện để có phản ứng xảy ra: Muối tạo thành phải là muối không tan hoặc bazơ tạo thành phải là bazơ không tan.

hayhochoi

III. Bazo mạnh, bazo yếu

- Một số Bazo mạnh như: NaOH, KOH,...

- Một số Bazo yếu như: Al(OH)3, Fe(OH)3, Cu(OH)2,...

IV. Bài tập Bazo

Bài 2 trang 25 SGK Hóa 9: Có những bazơ sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào:

 a) Tác dụng được với dung dịch HCl?

 b) Bị nhiệt phân hủy?

 c) Tác dụng được với CO2?

 d) Đổi màu quỳ tím thành xanh?

Viết các phương trình hóa học.

* Lời giải bài 2 trang 25 SGK Hóa 9:

a) Tất cả các bazơ đã cho đều phản ứng với dung dịch HCl.

 Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

 NaOH + HCl → NaCl + H2O

 Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + H2O

b) Bị phân hủy ở nhiệt độ cao là các bazo không tan : Cu(OH)2

 Cu(OH)2  CuO + H2O

c) Tác dụng với CO2 là các dung dịch bazo (kiểm) NaOH, Ba(OH)2

 CO2 + NaOH → NaHCO3

 CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

 CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O

 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

d) Đổi màu quỳ tím thành xanh: các kiềm NaOH, Ba(OH)2.

Bài 3 trang 25 SGK Hóa 9: Từ những chất có sẵn là: Na2O, CaO, H2O. Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các dung dịch bazơ.

* Lời giải bài 3 trang 25 SGK Hóa 9: 

- Điều chế các dung dịch bazơ (kiềm):

  Na2O + H2O → 2NaOH

  CaO + H2O → Ca(OH)2.

Bài 4 trang 25 SGK Hóa 9: Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl, Ba(OH)2 và Na2SO4. Chỉ được dùng quỳ tím, làm thế nào nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học? Viết các phương trình hóa học.

* Lời giải bài 4 trang 25 SGK Hóa 9:

- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

- Cho quỳ tím vào từng mẫu thử của các dung dịch trên, kết quả chia làm hai nhóm:

• Nhóm I: Quỳ tím đổi màu thành xanh: Ba(OH)2 và NaOH.

• Nhóm II: Quỳ tím không đổi màu: NaCl và Na2SO4.

– Phân biệt các chất trong các nhóm: Lấy từng chất của nhóm I đổ vào từng chất của nhóm II, ta nhận thấy có hai chất đổ vào nhau cho kết tủa trắng là Ba(OH)2 và Na2SO4 hai chất còn lại không phản ứng là NaOH và NaCl.

- PTPƯ: Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ trắng + 2NaOH.

Bài 5 trang 25 SGK Hóa 9: Cho 15,5g natri oxit Na2O tác dụng với nước, thu được 0,5 lít dung dịch bazơ.

a) Viết phương trình hóa học và tính nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được.

b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20%, có khối lượng riêng 1,4 g/ml cần dùng để trung hòa dung dịch bazơ nói trên.

* Lời giải bài 5 trang 25 SGK Hóa 9: 

- Theo bài ra, ta có: nNa2O = m/M = 15,5/62 = 0,25 (mol).

a) Phương trình phản ứng:

  Na2O + H2O → 2NaOH

- Theo PTPƯ: nNaOH = 2.nNa2O = 2.0,25 = 0,5 (mol).

- Nồng độ mol của dd bazo là:  

b) Phương trình phản ứng:

  2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

- Theo PTPƯ: nH2SO4 = (1/2).nNaOH = (1/2).0,5 = 0,25 (mol).

⇒ mH2SO4 = n.M = 0,25.98 = 24,5 (g).

- Từ công thức tính nồng độ phần trăm của dd:

 C%=% ⇒ mdd (H2SO4) = mct/C% = (24,5/20%) = (24,5.100)/20 = 122,5 (g).

- Ta lại có, khối lượng riêng:  

Hy vọng với bài viết về tính chất hóa học của bazo, bazo mạnh, bazo yếu và bài tập về bazo ở trên đã giải đáp phần nào được câu hỏi của các em. Mọi góp ý và thắc mắc các em vui lòng để lại bình luận dưới bài viết để HayHocHoi.Vn ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt.

¤ Nội dung cùng chương 1:

» Bài 5: Luyện Tập Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit

» Bài 6: Thực Hành Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit

» Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng

» Bài 9: Tính Chất Hóa Học Của Muối

 

¤ Có thể bạn muốn xem:

» Mục lục bài viết SGK Hóa 9 Lý thuyết và Bài tập

» Mục lục bài viết SGK Vật lý 9 Lý thuyết và Bài tập

Đánh giá & nhận xét

captcha
...
Trần Minh Hòa
Tài liệu rất hay! cho mình xin với a!
Trả lời -
19 giờ trước
captcha
Xem thêm bình luận
1 trong số 1