Các dạng toán về tỉ lệ thức và phương pháp giải (đầy đủ, dễ hiểu nhất) Toán 7

06:05:53Cập nhật: 17/05/2026

Chuyên đề tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau là một trong những nội dung kiến thức trọng tâm trong chương trình Toán số học lớp 7. Các dạng bài tập thuộc phần này không chỉ xuất hiện dày đặc trong các bài kiểm tra định kỳ mà còn đòi hỏi học sinh phải có tư duy biến đổi đại số linh hoạt, nhạy bén.

 

Bài viết này Hay Học Hỏi sẽ hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết căn bản và phân loại 7 dạng toán về tỉ lệ thức từ cơ bản đến nâng cao, đi kèm ví dụ minh họa trực quan giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả.

I. Lý Thuyết Trọng Tâm Về Tỉ Lệ Thức

1. Định nghĩa tỉ lệ thức

Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số:

$$\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \quad \text{hoặc} \quad a : b = c : d$$

(Trong đó $a, b, c, d \in \mathbb{Q}$ và mẫu số $b \neq 0, d \neq 0$)

  • Các số $a, d$ được gọi là ngoại tỉ.

  • Các số $b, c$ được gọi là trung tỉ.

2. Các tính chất cốt lõi

  • Tính chất cơ bản: Nếu có tỉ lệ thức $\frac{a}{b} = \frac{c}{d}$ thì ta luôn suy ra tích chéo của chúng bằng nhau:

    $$a \cdot d = b \cdot c$$
  • Tính chất hoán vị: Từ đẳng thức tích $a \cdot d = b \cdot c$ (với $a, b, c, d \neq 0$), ta có thể thiết lập được 4 tỉ lệ thức khác nhau bằng cách hoán vị các vị trí trung tỉ và ngoại tỉ:

    • $\frac{a}{b} = \frac{c}{d}$

    • $\frac{a}{c} = \frac{b}{d}$

    • $\frac{d}{b} = \frac{c}{a}$

    • $\frac{d}{c} = \frac{b}{a}$

3. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Từ tỉ lệ thức $\frac{a}{b} = \frac{c}{d}$, ta có thể mở rộng cộng hoặc trừ tử thức và mẫu thức tương ứng với nhau:

$$\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{a + c}{b + d} = \frac{a - c}{b - d} \quad (\text{với } b \neq \pm d)$$

Mở rộng đối với một dãy gồm ba tỉ số bằng nhau $\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{m}{n}$:

$$\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{m}{n} = \frac{a + c + m}{b + d + n} = \frac{a - c + m}{b - d + n} \quad (\text{với các mẫu thức đều khác 0})$$

II. Các Dạng Bài Tập Tỉ Lệ Thức Và Phương Pháp Giải

Dạng 1: Lập tỉ lệ thức từ các số hoặc các đẳng thức cho trước

  • Phương pháp giải: * Nếu đề bài cho các cặp số đơn lẻ, ta tính giá trị của từng tỉ số để tìm ra các tỉ số bằng nhau, sau đó ghép thành tỉ lệ thức.

    • Nếu đề bài cho một đẳng thức tích $a \cdot d = b \cdot c$, ta giữ một thừa số ở vế trái làm tử và chuyển thừa số thích hợp ở vế phải xuống mẫu vế trái để lập các tỉ lệ thức tương ứng.

Ví dụ 1: Tìm các tỉ số bằng nhau trong các biểu thức sau rồi lập thành các tỉ lệ thức:

$$28 : 14; \quad 2\frac{1}{5} : 2; \quad 8 : 4; \quad \frac{1}{2} : \frac{2}{3}; \quad 3 : 10; \quad 2,1 : 7; \quad 3 : 0,3$$

Lời giải: Ta thực hiện rút gọn từng tỉ số số học về dạng phân số tối giản:

  • $28 : 14 = 2$

  • $2\frac{1}{2} : 2 = \frac{5}{2} : 2 = \frac{5}{4}$

  • $8 : 4 = 2$

  • $\frac{1}{2} : \frac{2}{3} = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{2} = \frac{3}{4}$

  • $3 : 10 = \frac{3}{10}$

  • $2,1 : 7 = \frac{21}{10} : 7 = \frac{3}{10}$

  • $3 : 0,3 = 3 : \frac{3}{10} = 10$

Đối chiếu kết quả, ta có các cặp tỉ số bằng nhau và lập được tỉ lệ thức sau:

$$\frac{28}{14} = \frac{8}{4} \quad (= 2)$$
$$\frac{3}{10} = \frac{2,1}{7} \quad \left(= \frac{3}{10}\right)$$

Ví dụ 2: Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể từ các đẳng thức số sau:

a) $6 \cdot 63 = 9 \cdot 42$

b) $0,24 \cdot 1,61 = 0,84 \cdot 0,46$

Lời giải:

  • a) Từ đẳng thức $6 \cdot 63 = 9 \cdot 42$, ta hoán vị các vị trí để được 4 tỉ lệ thức:

    $$\frac{6}{9} = \frac{42}{63}; \quad \frac{6}{42} = \frac{9}{63}; \quad \frac{9}{6} = \frac{63}{42}; \quad \frac{42}{6} = \frac{63}{9}$$
  • b) Từ đẳng thức $0,24 \cdot 1,61 = 0,84 \cdot 0,46$, ta lập được các tỉ lệ thức:

    $$\frac{0,24}{0,84} = \frac{0,46}{1,61}; \quad \frac{0,24}{0,46} = \frac{0,84}{1,61}; \quad \frac{0,84}{0,24} = \frac{1,61}{0,46}; \quad \frac{0,46}{0,24} = \frac{1,61}{0,84}$$

Dạng 2: Tìm giá trị của ẩn $x$ từ tỉ lệ thức

  • Phương pháp giải: Áp dụng tính chất nhân chéo cơ bản của tỉ lệ thức: $\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Rightarrow a \cdot d = b \cdot c$. Từ đó, ta cô lập biến số để tìm giá trị của $x$.

Ví dụ 1: Tìm giá trị $x$ trong các tỉ lệ thức sau:

a) $\frac{x}{27} = \frac{-2}{3,6}$

b) $-0,52 : x = -9,36 : 16,38$

c) $\frac{4\frac{1}{4}}{2\frac{7}{8}} = \frac{x}{1,61}$

Lời giải:

  • a) Thực hiện nhân chéo vế:

    $$x \cdot 3,6 = (-2) \cdot 27$$
    $$3,6x = -54$$
    $$x = -54 : 3,6$$
    $$x = -15$$
  • b) Viết lại phương trình dưới dạng phân số:

    $$\frac{-0,52}{x} = \frac{-9,36}{16,38}$$
    $$x \cdot (-9,36) = (-0,52) \cdot 16,38$$
    $$-9,36x = -8,5176$$
    $$x = -8,5176 : (-9,36)$$
    $$x = 0,91$$
  • c) Đổi hỗn số về phân số và nhân chéo:

    $$\frac{17}{4} \cdot 1,61 = x \cdot \frac{23}{8}$$
    $$\frac{17}{4} \cdot \frac{161}{100} = x \cdot \frac{23}{8}$$
    $$\frac{2737}{400} = \frac{23}{8}x$$
    $$x = \frac{2737}{400} : \frac{23}{8}$$
    $$x = \frac{2737}{400} \cdot \frac{8}{23}$$
    $$x = \frac{119}{50} = 2,38$$

Ví dụ 2: Tìm giá trị $x$ trong các biểu thức phân thức chứa biến ở cả tử và mẫu:

a) $\frac{3x+2}{5x+7} = \frac{3x-1}{5x+1}$

b) $\frac{x+1}{2x+1} = \frac{0,5x+2}{x+3}$

Lời giải:

  • a) Thực hiện nhân chéo hai đa thức vế:

    $$(3x + 2)(5x + 1) = (3x - 1)(5x + 7)$$
    $$15x^2 + 3x + 10x + 2 = 15x^2 + 21x - 5x - 7$$
    $$15x^2 + 13x + 2 = 15x^2 + 16x - 7$$
    $$16x - 13x = 2 + 7$$
    $$3x = 9$$
    $$x = 3$$
  • b) Thực hiện nhân chéo hai đa thức vế:

    $$(x + 1)(x + 3) = (2x + 1)(0,5x + 2)$$
    $$x^2 + 3x + x + 3 = x^2 + 4x + 0,5x + 2$$
    $$x^2 + 4x + 3 = x^2 + 4,5x + 2$$
    $$4,5x - 4x = 3 - 2$$
    $$0,5x = 1$$
    $$x = 2$$

Dạng 3: Chứng minh đẳng thức tỉ lệ thức

  • Phương pháp giải: * Cách 1: Đặt tỉ số chung bằng hệ số ẩn phụ $k$ (Phương pháp đặt ẩn phụ): $\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = k \Rightarrow a = kb, c = kd$. Thay $a$$c$ vào hai vế của đẳng thức cần chứng minh để đưa về cùng một biểu thức thu gọn.

    • Cách 2: Biến đổi biểu thức bằng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để rút ra kết luận trực tiếp.

Ví dụ: Chứng minh rằng từ tỉ lệ thức $\frac{a}{b} = \frac{c}{d}$ (với điều kiện $a \neq b, c \neq d$), ta luôn có thể suy ra tỉ lệ thức mới là: $\frac{a+b}{a-b} = \frac{c+d}{c-d}$.

Lời giải:

Từ tỉ lệ thức ban đầu, ta thực hiện hoán vị vị trí các trung tỉ:

$$\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Rightarrow \frac{a}{c} = \frac{b}{d}$$

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta lập được hai hệ thức liên hệ:

$$\frac{a}{c} = \frac{b}{d} = \frac{a + b}{c + d} \quad (1)$$
$$\frac{a}{c} = \frac{b}{d} = \frac{a - b}{c - d} \quad (2)$$

Từ hệ thức (1) và (2), ta bắc cầu suy ra được đẳng thức:

$$\frac{a + b}{c + d} = \frac{a - b}{c - d}$$

Thực hiện hoán vị vị trí các số hạng để đưa về cấu trúc đề bài yêu cầu:

$$\frac{a + b}{a - b} = \frac{c + d}{c - d} \quad (\text{đpcm})$$

Dạng 4: Tìm các ẩn số $x, y, z$ trong dãy tỉ số bằng nhau

  • Phương pháp giải: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau kết hợp với điều kiện tổng hoặc hiệu đề bài cho để tính giá trị hằng số chung, từ đó tìm được cụ thể từng ẩn số.

Ví dụ 1: Tìm hai số $x$ and $y$ biết: $\frac{x}{3} = \frac{y}{5}$ và thỏa mãn tổng $x + y = 16$.

Lời giải: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

$$\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{x + y}{3 + 5} = \frac{16}{8} = 2$$

Giải tìm từng ẩn:

  • $\frac{x}{3} = 2 \Rightarrow x = 6$

  • $\frac{y}{5} = 2 \Rightarrow y = 10$

    Vậy cặp giá trị cần tìm là $x = 6$$y = 10$.

Ví dụ 2: Tìm hai số $x$ and $y$ biết: $x : 2 = y : (-5)$ và thỏa mãn hiệu $x - y = -7$.

Lời giải: Viết biểu thức dưới dạng phân số:

$$\frac{x}{2} = \frac{y}{-5}$$

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

$$\frac{x}{2} = \frac{y}{-5} = \frac{x - y}{2 - (-5)} = \frac{-7}{7} = -1$$

Giải tìm từng ẩn:

  • $\frac{x}{2} = -1 \Rightarrow x = -2$

  • $\frac{y}{-5} = -1 \Rightarrow y = 5$

    Vậy cặp giá trị cần tìm là $x = -2$$y = 5$.

Ví dụ 3 (Bài toán đố hình học): Tìm diện tích của một hình chữ nhật biết rằng tỉ số giữa độ dài hai cạnh của nó là $\frac{2}{5}$ và tổng chu vi đo được bằng $28\text{ m}$.

Lời giải: Gọi $x$$y$ lần lượt là chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật cần tìm (điều kiện: $x, y > 0$, đơn vị tính bằng mét).

Vì chu vi của hình chữ nhật bằng $28\text{ m}$ nên ta có nửa chu vi (tổng chiều dài và chiều rộng) là:

$$x + y = 28 : 2 = 14\text{ m}$$

Theo đề bài, tỉ số giữa hai cạnh bằng $\frac{2}{5}$, ta lập được tỉ lệ thức:

$$\frac{x}{y} = \frac{2}{5} \Rightarrow \frac{x}{2} = \frac{y}{5}$$

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

$$\frac{x}{2} = \frac{y}{5} = \frac{x + y}{2 + 5} = \frac{14}{7} = 2$$

Tính chiều rộng và chiều dài:

  • $\frac{x}{2} = 2 \Rightarrow x = 4\text{ m}$

  • $\frac{y}{5} = 2 \Rightarrow y = 10\text{ m}$

    Diện tích hình chữ nhật thu được sau khi nhân hai kích thước là:

    $$S = 4 \cdot 10 = 40\text{ m}^2$$

    Vậy diện tích hình chữ nhật bằng $40\text{ m}^2$.

Dạng 5: Tìm bộ ba số $x, y, z$ từ các tỉ số riêng biệt

  • Phương pháp giải: Khi bài toán cho các tỉ số dưới dạng rời rạc (ví dụ $x$ theo $y$$y$ theo $z$), ta tiến hành quy đồng phần ẩn trung gian $y$ để đưa toàn bộ biểu thức về cấu trúc dãy tỉ số bằng nhau đồng nhất dạng: $\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c}$.

Ví dụ 1: Số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng tỉ lệ thuận với các số 2; 4; 5. Tính số viên bi của mỗi bạn biết rằng tổng số bi của cả ba bạn là 44 viên bi.

Lời giải: Gọi $x, y, z$ lần lượt là số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng (điều kiện: $x, y, z \in \mathbb{N}^*$).

Vì số bi tỉ lệ với 2; 4; 5 nên ta thiết lập được dãy tỉ số:

$$\frac{x}{2} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}$$

Tổng số bi thu được là $x + y + z = 44$. Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

$$\frac{x}{2} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{x + y + z}{2 + 4 + 5} = \frac{44}{11} = 4$$

Tính cụ thể số viên bi của mỗi bạn:

  • $x = 4 \cdot 2 = 8$ viên bi.

  • $y = 4 \cdot 4 = 16$ viên bi.

  • $z = 4 \cdot 5 = 20$ viên bi.

    Kết luận: Số bi của Minh, Hùng, Dũng lần lượt là 8 viên, 16 viên và 20 viên bi.

Ví dụ 2: Tìm ba số $x, y, z$ thỏa mãn hệ thức: $\frac{x}{2} = \frac{y}{3}$; $\frac{y}{4} = \frac{z}{5}$ và có tổng hiệu hạng tử $x + y - z = 10$.

Lời giải: Ta thực hiện quy đồng ẩn trung gian $y$ ở mẫu số bằng cách nhân thêm phân số thích hợp:

  • Từ $\frac{x}{2} = \frac{y}{3} \Rightarrow \frac{x}{2 \cdot 4} = \frac{y}{3 \cdot 4} \Rightarrow \frac{x}{8} = \frac{y}{12}$

  • Từ $\frac{y}{4} = \frac{z}{5} \Rightarrow \frac{y}{4 \cdot 3} = \frac{z}{5 \cdot 3} \Rightarrow \frac{y}{12} = \frac{z}{15}$

    Do đó, ta lập được dãy tỉ số bằng nhau đồng nhất:

    $$\frac{x}{8} = \frac{y}{12} = \frac{z}{15}$$

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

    $$\frac{x}{8} = \frac{y}{12} = \frac{z}{15} = \frac{x + y - z}{8 + 12 - 15} = \frac{10}{5} = 2$$

    An tâm tính toán giá trị bộ ba số:

  • $\frac{x}{8} = 2 \Rightarrow x = 16$

  • $\frac{y}{12} = 2 \Rightarrow y = 24$

  • $\frac{z}{15} = 2 \Rightarrow z = 30$

Dạng 6: Tìm ẩn số khi biết tỉ số và tích số của chúng

  • Phương pháp giải: * Cách 1 (Đặt ẩn phụ): Đặt $\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = k \Rightarrow x = ka, y = kb$. Thay vào đẳng thức tích số để giải tìm giá trị của hằng số $k$. Sau khi tìm được $k$ (lưu ý có cả trường hợp âm và dương), ta tính lại giá trị của $x$$y$.

    • Cách 2: Thực hiện nhân nhân tử thích hợp vào hai vế của tỉ lệ thức ban đầu để làm xuất hiện cấu trúc tích $x \cdot y$.

Ví dụ: Tìm cặp số $x$ and $y$ biết hằng đẳng thức sau thỏa mãn: $\frac{x}{2} = \frac{y}{5}$ và tích số $x \cdot y = 10$.

Lời giải: Cách 1 (Đặt ẩn phụ $k$): Đặt tỉ số chung:

$$\frac{x}{2} = \frac{y}{5} = k \Rightarrow x = 2k; \quad y = 5k$$

Thay vào đẳng thức tích số đề bài cho:

$$2k \cdot 5k = 10$$
$$10k^2 = 10$$
$$k^2 = 1 \Rightarrow k = 1 \quad \text{hoặc} \quad k = -1$$
  • Với $k = 1$, ta tính được cặp nghiệm: $x = 2 \cdot 1 = 2$$y = 5 \cdot 1 = 5$.

  • Với $k = -1$, ta tính được cặp nghiệm: $x = 2 \cdot (-1) = -2$$y = 5 \cdot (-1) = -5$.

    Vậy có hai cặp giá trị $(x, y)$ thỏa mãn bài toán là $(2; 5)$$(-2; -5)$.

Dạng 7: Vận dụng hằng đẳng thức tỉ lệ thức để chứng minh bất đẳng thức

  • Phương pháp giải: Sử dụng các bất đẳng thức nền tảng mang tính chất cơ bản của phân số để thực hiện phép so sánh bắc cầu qua tổng/hiệu.

  • Các tính chất bổ trợ cần nhớ:

    • Nếu có $\frac{a}{b} < \frac{c}{d}$ (với điều kiện các mẫu số $b > 0, d > 0$) thì tích vế luôn đúng là: $a \cdot d < b \cdot c$.

    • Hệ quả cộng mẫu: Nếu $\frac{a}{b} < \frac{c}{d}$ thì ta luôn suy ra được khoảng kẹp: $\frac{a}{b} < \frac{a+c}{b+d} < \frac{c}{d}$.

    • Với $a, b, c$ là các số thực dương, ta có quan hệ:

      • Nếu $\frac{a}{b} < 1 \Rightarrow \frac{a}{b} < \frac{a+c}{b+c}$

      • Nếu $\frac{a}{b} > 1 \Rightarrow \frac{a}{b} > \frac{a+c}{b+c}$

Ví dụ: Cho các số thực dương $a, b, c, d > 0$. Hãy chứng minh hệ bất đẳng thức sau luôn luôn thỏa mãn:

$$1 < \frac{a}{a+b+c} + \frac{b}{b+c+d} + \frac{c}{c+d+a} + \frac{d}{d+a+b} < 2$$

Lời giải: Vì các số đều dương nên mẫu số luôn lớn hơn tử số, ta có $\frac{a}{a+b+c} < 1$.

Áp dụng tính chất phân số số 3, khi cộng thêm số $d > 0$ vào cả tử và mẫu thì phân số sẽ tăng lên:

$$\frac{a}{a+b+c} < \frac{a+d}{a+b+c+d} \quad (1)$$

Mặt khác, nếu giữ nguyên tử và tăng mẫu thức bằng cách cộng thêm $d$, phân số sẽ giảm đi:

$$\frac{a}{a+b+c} > \frac{a}{a+b+c+d} \quad (2)$$

Từ hệ thức (1) and (2), ta lập được khoảng kẹp cho phân thức thứ nhất:

$$\frac{a}{a+b+c+d} < \frac{a}{a+b+c} < \frac{a+d}{a+b+c+d} \quad (3)$$

Thực hiện biến đổi tương tự cho 3 phân thức còn lại trong biểu thức tổng:

$$\frac{b}{a+b+c+d} < \frac{b}{b+c+d} < \frac{b+a}{a+b+c+d} \quad (4)$$
$$\frac{c}{a+b+c+d} < \frac{c}{c+d+a} < \frac{c+b}{a+b+c+d} \quad (5)$$
$$\frac{d}{a+b+c+d} < \frac{d}{d+a+b} < \frac{d+c}{a+b+c+d} \quad (6)$$

Thực hiện cộng vế theo vế của 4 bất đẳng thức kẹp (3), (4), (5), (6), ta thu được biểu thức tổng vế:

  • Vế trái: $\frac{a+b+c+d}{a+b+c+d} = 1$

  • Vế phải: $\frac{(a+d)+(b+a)+(c+b)+(d+c)}{a+b+c+d} = \frac{2(a+b+c+d)}{a+b+c+d} = 2$

    Do đó, ta được hệ thức thu gọn cuối cùng:

    $$1 < \frac{a}{a+b+c} + \frac{b}{b+c+d} + \frac{c}{c+d+a} + \frac{d}{d+a+b} < 2 \quad (\text{đpcm})$$

III. Hệ Thống Bài Tập Tự Luyện Tập Để Rèn Luyện Kỹ Năng

Học sinh hãy tự áp dụng các phương pháp phân loại trên để giải các bài toán chuyên đề dưới đây:

Bài tập 1: Xét xem các cặp tỉ số sau đây có thể lập thành một tỉ lệ thức được không?

  • a) $3,5 : 5,25$$14 : 21$

  • b) $39\frac{3}{10} : 52\frac{2}{5}$$2,1 : 3,5$

  • c) $6,51 : 15,19$$3 : 7$

Bài tập 2: Giải các phương trình tìm ẩn số $x$ từ tỉ lệ thức:

  • a) $\frac{2x+1}{5} = \frac{3}{2x-1}$

  • b) $1\frac{1}{2} : (3x - 2) = \frac{1}{12} : \frac{4}{21}$

  • c) $\frac{x}{-4} = \frac{-16}{x}$

Bài tập 3: Chứng minh đẳng thức nâng cao: Biết rằng hệ thức số học $a^2 = b \cdot c$ thỏa mãn. Hãy chứng minh tỉ lệ thức sau luôn đúng: $\frac{a+b}{a-c} = \frac{c+a}{c-a}$.

Bài tập 4: Tìm cặp giá trị của hai ẩn số $x$$y$ thỏa mãn các hệ thức:

  • a) $\frac{x}{y} = \frac{3}{4}$ và có tổng hệ số $2x + 5y = 10$.

  • b) $\frac{2x}{3y} = -\frac{1}{3}$ và có tổng hệ số $2x + 3y = 7$.

  • c) $21x = 19y$ và hiệu giá trị ẩn $x - y = 4$.

  • d) $\frac{x}{5} = \frac{y}{3}$ và hiệu bình phương $x^2 - y^2 = 4$ (với điều kiện ẩn dương $x, y > 0$).

Bài tập 5: Tìm giá trị của bộ ba số nguyên $x, y, z$ từ các dãy hệ thức:

  • a) $\frac{x}{2} = \frac{y}{3}$; $\frac{y}{5} = \frac{z}{7}$ và thỏa mãn tổng $x + y + z = 92$.

  • b) $2x = 3y = 5z$ và thỏa mãn hệ thức tổng hiệu $x + y - z = 95$.

Bài tập 6: Cho dãy tỉ số bằng nhau $\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}$. Hãy tính giá trị số học thu gọn của biểu thức phân thức đại số sau:

$$A = \frac{3x - 5y + 5z}{x + y + 3z}$$

Bài tập 7: Tìm bộ ba số $x, y, z$ biết tỉ số và tích số thỏa mãn phương trình:

  • a) $\frac{x}{3} = \frac{y}{7}$ và có tích $x \cdot y = 84$.

  • b) $\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{z}{6}$ và có tích tổng thể $x \cdot y \cdot z = 288$.

 

Hy vọng bài viết chuyên đề tổng hợp Các dạng bài tập về tỉ lệ thức và phương pháp giải lớp 7 trên đây của Hay Học Hỏi sẽ trở thành cuốn cẩm nang tự học hữu ích, giúp các em củng cố vững chắc nền tảng toán số học.

Nếu trong quá trình giải toán có gặp bất kỳ bài tập nâng cao nào chưa tìm ra hướng biến đổi, các em đừng ngần ngại để lại ý kiến đóng góp ngay dưới phần bình luận nhé. Chúc các em luôn học tốt!

» Xem thêm:

Các dạng bài tập toán về đơn thức, đa thức (đầy đủ, dễ hiểu)

Các dạng toán về số hữu tỉ và bài tập vận dụng (cực hay)

Đánh giá & nhận xét

captcha
...
phạm ngân
Mình xin file tài liệu
Trả lời -
18/07/2024 - 08:22
...
Admin
Chào bạn, hayhochoi đã gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn học tốt.
20/09/2024 - 08:06
captcha
...
vu ha
MÌnh xin file tham khảo ạ. Cảm ơn admin rất nhiều
Trả lời -
26/06/2024 - 08:48
...
Admin
Chào bạn, hayhochoi đã gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn học tốt.
20/09/2024 - 07:57
captcha
...
Nam Hoàng
Bài viết hay và bổ ích cho em xin file để tham khảo
Trả lời -
14/01/2024 - 12:17
...
Admin
Chào bạn, hayhochoi đã gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn thành công!
25/01/2024 - 09:59
captcha
...
Ma Tiến Vũ
bài viết có nhiều nội dung hay và đa dạng, có thể cho em xin file tài liệu để tham khảo với ạ
Trả lời -
26/11/2023 - 09:21
captcha
...
blablabla
blablabla
Trả lời -
10/11/2023 - 20:44
captcha
...
Hoài
Bài viết có nội dung hay đa dạng bài tập. Cho em xin fie thao khảo với ạ
Trả lời -
04/08/2023 - 23:38
...
Admin
Chào bạn, hayhochoi đã gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn nhiều thành công.
11/08/2023 - 11:08
captcha
...
Thuỷ
Bài viết quá tuyệt vời và hữu ích. Admin cho mình xin file tài liệu này để tham khảo với nhé. Cảm ơn bạn nhiều.
Trả lời -
28/06/2023 - 18:30
...
Admin
Chào bạn, hayhochoi đã gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn thành công!
19/07/2023 - 09:39
captcha
...
đỗ thục quyên
bài viết có nội dung hay.Cho mình xin file tham khảo với ạ. Cảm ơn bạn!
Trả lời -
16/06/2023 - 14:54
...
Admin
Chào bạn, Hayhochoi đã gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn thành công!
16/06/2023 - 15:48
captcha
...
Toàn
Bài viết rất hay, cho mình xin file tham khảo nhé
Trả lời -
03/06/2023 - 10:42
...
Admin
Chào bạn, Hayhochoi đã gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn thành công!
16/06/2023 - 15:39
captcha
...
Phi
cho mình xin file
Trả lời -
18/03/2023 - 12:32
...
Admin
Chào bạn, hayhochoi đã gửi tài liệu vào email của bạn, chúc bạn nhiều thành công!
31/03/2023 - 09:24
captcha
Xem thêm bình luận
10 trong số 265
Tin liên quan