Đề bài:
Cho ví dụ về phép cộng của hai số nguyên khác dấu sao cho:
a) Tổng của chúng là số nguyên dương;
b) Tổng của chúng là số nguyên âm.
Phân tích và Hướng dẫn giải
Để cộng hai số nguyên khác dấu, chúng ta thực hiện theo quy tắc:
Dựa vào quy tắc này, ta có thể dễ dàng tạo ra các ví dụ theo yêu cầu của bài toán:
Tổng là số nguyên dương: Muốn tổng là một số dương, ta cần số nguyên dương có giá trị tuyệt đối lớn hơn số nguyên âm.
Tổng là số nguyên âm: Muốn tổng là một số âm, ta cần số nguyên âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn số nguyên dương.
Lời giải chi tiết:
a) Để tổng của hai số nguyên khác dấu là số nguyên dương thì ta phải lấy hai số sao cho số nguyên âm sau khi bỏ đi dấu trừ phải nhỏ hơn số nguyên dương đã lấy ban đầu. Ta có thể đưa ra nhiều ví dụ thỏa mãn yêu cầu, chẳng hạn:
• Với – 5 và 8 là hai số nguyên khác dấu, ta có
(–5) + 8 = 8 + (– 5) = 8 – 5 = 3 > 0
⇒ Tổng của – 5 và 8 là 3 và nó là số nguyên dương.
• Với 18 và (– 11) là hai số nguyên khác dấu, ta có
18 + (– 11) = 18 – 11 = 7 > 0
⇒ Tổng của 18 và – 11 là 7 và nó là số nguyên dương.
Tương tự, các em có thể chọn các ví dụ khác.
b) Để tổng của hai số nguyên khác dấu là số nguyên âm thì ta phải lấy hai số sao cho số nguyên âm sau khi bỏ dấu trừ phải lớn hơn số nguyên dương đã lấy ban đầu. Ta có thể đưa ra nhiều ví dụ thỏa mãn yêu cầu, chẳng hạn:
• Với –39 và 21 là hai số nguyên khác dấu ta có
(–39) + 21 = – (39 – 21) = –18 < 0
⇒ Tổng của –39 và 21 là –18 và là số nguyên âm.
• Với –58 và 42 là hai số nguyên khác dấu ta có
(–58) + 42 = –(58 – 42) = –16 < 0
⇒ Tổng của –58 và 42 là –16 và là số nguyên âm.
Tương tự, các em có thể chọn nhiều ví dụ khác.