Câu hỏi 2 trang 18: Thông tin từ kí hiệu nguyên tử
Đề bài:
Kí hiệu một nguyên tử cho biết những thông tin gì? Cho ví dụ.
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Để trả lời câu hỏi này, các em cần nhớ lại cấu trúc của kí hiệu nguyên tử: _{Z}^{A}X.
Từ các thông số này, các em có thể suy ra số proton, neutron và electron của nguyên tử đó.

Lời giải chi tiết:
Kí hiệu nguyên tử
cho biết:
X: Kí hiệu hóa học của nguyên tố.
A: Số khối (tổng số proton và neutron).
Z: Số hiệu nguyên tử (số proton, đồng thời là số electron trong nguyên tử trung hòa).
Ví dụ: Kí hiệu nguyên tử
cho biết:
Kí hiệu nguyên tố là Fe (Iron).
Số hiệu nguyên tử Z = 26: nguyên tử có 26 proton và 26 electron.
Số khối A = 56: số neutron = A - Z = 56 - 25 = 30
Câu hỏi 3 trang 18: Biểu diễn kí hiệu nguyên tử
Đề bài:
Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau:
a) Nitrogen (số proton = 7 và số neutron = 7).
b) Phosphorus (số proton = 15 và số neutron = 16).
c) Copper (số proton = 29 và số neutron = 34).
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Để viết kí hiệu nguyên tử
, chúng ta cần xác định:
Lời giải chi tiết:
a) Nitrogen:
b) Phosphorus:
c) Copper:
Câu hỏi 4 trang 18: Thành phần nguyên tử của đồng vị
Đề bài:
Xác định thành phần nguyên tử (số proton, neutron, electron) của mỗi đồng vị sau:
a) 
b) 
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng số proton (và electron) nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến số khối khác nhau. Để xác định thành phần, ta sử dụng:
Lời giải chi tiết:
a) Đồng vị của Silicon (Si):
| 2814Si | 2914Si | 3014Si |
Số proton | 14 | 14 | 14 |
Số electron | 14 | 14 | 14 |
Số neutron | 14 | 15 | 16 |
b) Đồng vị của Iron (Fe):
| 5426Fe | 5626Fe | 5726Fe | 5826Fe |
Số proton | 26 | 26 | 26 | 26 |
Số electron | 26 | 26 | 26 | 26 |
Số neutron | 28 | 30 | 31 | 32 |
Qua các bài tập này, các em đã củng cố kiến thức về kí hiệu nguyên tử và đồng vị. Kí hiệu nguyên tử cung cấp thông tin quan trọng về số hạt cơ bản. Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng số proton nhưng khác số neutron, dẫn đến số khối khác nhau. Nắm vững các khái niệm này là nền tảng để học tốt các chương tiếp theo.
• Xem thêm:
Giải Hóa học 10 trang 17 - Kết nối tri thức
Giải Hóa học 10 trang 20 - Kết nối tri thức