Hotline 0939 629 809

Cách viết và cân bằng phương trình hoá học - hoá lớp 8

10:19:2227/12/2018

Phương pháp cân bằng phương trình hóa học trong hóa lớp 8 giúp các em làm quen với một trong những bước đầu tiên trong giải các bài toán hóa học.

Phương trình hoá học (PTHH) là biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học, vậy làm sao để cân bằng được phương trình hoá học nhanh và chính xác? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé.

phương pháp cân bằng Phương trình hoá học

I. Cách lập phương trình hoá học

* Gồm 3 bước, cụ thể:

° Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng dưới dạng công thức hóa học.

° Bước 2: Đặt hệ số để số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở vế trái (VT) bằng vế phải (VP).

Ở bước này, chúng ta tường sử dụng phương pháp "Bội chung nhỏ nhất" để đặt hệ số:

  • Chọn nguyên tố có số nguyên tử ở hai vế chưa bằng nhau và có số nguyên tử nhiều nhất (cũng có trường hợp không phải vậy).
  • Tìm bội chung nhỏ nhất của các chỉ số nguyên tử nguyên tố đó ở hai vế, đem bội chung nhỏ nhất chia cho chỉ số thì ta có hệ số.

° Bước 3: Hoàn thành phương trình phản ứng.

* Lưu ý: Không được thay đổi các chỉ số nguyên tử của các công thức hoá học trong quá trình cân bằng.

II. Phương pháp cân bằng phương trình hoá học

1. Cân bằng phương trình hoá học bằng phương pháp chẵn - lẻ

- Cân bằng PTHH bằng phương pháp chẵn - lẻ là phương pháp thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

* Ví dụ 1: Cân bằng PTHH

 P   +   O2   →  P2O5 

° Hướng dẫn:

- Để ý nguyển tử Oxi ở VP là 5 trong P2O5 nên ta thêm hệ số  2 trước P2O5 để số nguyên tử của Oxi là chẵn. Khi đó, VT có 2 nguyên tử Oxi trong O2 nên ta phải thêm hệ số 5 vào trước O2.

P   +   5O2   →  2P2O5 

- Bây giờ ở VP có 4 nguyên tử P (phốt pho) trong 2P2O5, trong khi VT có 1 nguyên tử P nên ta đặt hệ số 4 trước nguyên tử P.

4P   +   5O2   →  2P2O5 

⇒ Phương trình phản ứng hoàn thành, số nguyên tử mỗi nguyên tố VT = VP

* Ví dụ 2: Cân bằng PTHH

Al +  HCl   →  AlCl3   +   H

° Hướng dẫn:

- Để ý ta thấy, VP có 3 nguyên tử Cl trong AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn ta cần thêm hệ số 2 vào trước AlCl3. Khi đó, VP có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3 mà VT có 1 nguyên tử Cl trong HCl nên ta thêm hệ số 6 vào trước HCl.

Al  +  6HCl   →   2AlCl3   +   H

- Bây giờ, VP có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3 mà VT có 1 nguyên tử Al nên ta thêm hệ số 2 trước Al.

2Al  +   6HCl   →   2AlCl3   +   H

- Ta thấy, VT có 6 nguyên tử H trong 6HCl, VP có 2 nguyên tử H trong H2 nên ta thêm hệ số 3 trước H2.

2Al  +   6HCl   →   2AlCl3   +   3H2

⇒ Phương trình phản ứng hoàn thành, số nguyên tử mỗi nguyên tố VT = VP

2. Cân bằng phương trình hoá học bằng phương pháp Đại số

- Cân bằng PTHH bằng phương pháp đại số là phương pháp nâng cao thường được sử dụng đối với các PTHH khó cân bằng bằng phương pháp chẵn - lẻ ở trên, các bước thực hiện cụ thể như sau:

  • Bước 1: Đưa các hệ số a, b, c, d, e, f,… lần lượt vào các công thức ở hai vế của phương trình phản ứng.
  • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn: a, b, c, d, e, f,…
  • Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.
  • Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng và khử mẫu (nếu có).

* Lưu ý: Đây là phương pháp nâng cao đối với các em học sinh lớp 8, vì ở bước 3, giải hệ phương trình các em chưa được học (chương trình toán lớp 9 các em mới học giải hệ phương trình). Khi các em học lên bậc THPT thì sẽ còn nhiều phương pháp cân bằng PTHH như phương pháp Electron, Ion,...

* Ví dụ 1: Cân bằng PTHH

Cu + H2SO4 đặc, nóng  →  CuSO4  + SO2  + H2

° Bước 1: Đưa các hệ số

aCu  +  bH2SO4 đặc, nóng  →  cCuSO4  + dSO2 + eH2O

° Bước 2: Ta lập hệ phương trình dựa trên nguyên tắc định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau (VP = VT).

Số nguyên tử của Cu: a = c                        (1)

Số nguyên tử của S: b = c + d                    (2)

Số nguyên tử của H: 2b = 2e                      (3)

Số nguyên tử của O: 4b = 4c + 2d + e        (4)

° Bước 3: Giải hệ phương trình bằng cách

- Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).

- Từ pt (2), (4) và (1) => c = a = d = ½ => c = a = d = 1; e = b =2  (quy đồng khử mẫu).

Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh.

Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4  + SO2  + 2H2

⇒ Phương trình phản ứng hoàn thành, số nguyên tử mỗi nguyên tố VT = VP

* Ví dụ 2: Cân bằng PTTH

Al  +  HNO3, đặc →  Al(NO3)3  +  NO2  +  H2O

° Hướng dẫn:

° Bước 1: Đưa các hệ số

  aAl  + bHNO3, đặc → cAl(NO3)3  +  dNO2  +  eH2O

° Bước 2: Lập hệ phương trình

Số nguyên tử của Al: a = c                     (1)

Số nguyên tử của H: b = 2e                    (2)

Số nguyên tử của N: b = 3c + 2d            (3)

Số nguyên tử của O: 3b = 9c + 2d + e    (4)

° Bước 3: Giải hệ pt

- pt (2) chọn e = 1 ⇒ b = 2

- Thay e, b vào (3), (4) và kết hợp (1) ⇒ d = 1, a = c = 1⁄3

- Quy đồng khử mẫu các hệ số được: a = c = 1; d = 3; e = 3; b = 6

° Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh.

Al  +  6HNO3, đặc →  Al(NO3)3  +  3NO2  +  3H2O

>> xem thêm: Cách tính hoá trị của 1 nguyên tố trong hợp chất

III. Bài tập về phương pháp cân bằng phương trình hoá học

* Bài tập 1: Cân bằng các PTHH sau :

1)   MgCl2  +  KOH  →  Mg(OH)2  + KCl

2)   Cu(OH)2  +  HCl  →  CuCl2  +  H2O

3)   FeO  +  HCl  → FeCl2  +  H2O

4)   Fe2O3  +  H2SO4  → Fe(SO4)3  + H2O

5)   Cu(NO3)2  +  NaOH → Cu(OH)2  +  NaNO3

6)   N2  +  O2  →  NO

7)   NO  +  O2  →  NO2

8)   NO2  +  O2  +  H2O  →  HNO3

9)   SO2  +  O2 →  SO3

10)  N2O5  +  H2O  →  HNO3

11)  Al(SO4)3   +  NaOH → Al(OH)3  +  Na2SO4

12)  CaO  +  CO2  →  CaCO3

13)  CaO  +  H2O →  Ca(OH)2

14)  CaCO3  +  H2O  +  CO2  →  Ca(HCO3)2   

15)  Na  +  H3PO4 →  Na3PO4  +  H2

16)   Ca(OH)2   +  H2SO4  → CaSO4  +  H2O

17)   Na2S  +  HCl  →  NaCl  +  H2S

18)   K3PO4  +  Mg(OH)2  → KOH  +  Mg3(PO4)2

19)   Mg  +  HCl →  MgCl2  +  H2   

20)   Fe  +   H2SO4  →  FeSO4  +  H2

21)   Al(OH)3  +  HCl  →  AlCl3  +  H2O

22)  MnO2  +  HCl →  MnCl2  + Cl2  +  H2O  

23)   KNO3  →  KNO2   +  O2

24)   Ba(NO3)2   +  H2SO4  →  BaSO4  +  HNO3

25)   AlCl3  +  NaOH  →  Al(OH)3  +  NaCl

26)   KClO3  →  KCl  +  O2

27)   Fe(NO3)3  +  KOH →  Fe(OH)3  +  KNO3

28)   H2SO4   +   Na2CO3 →  Na2SO4  +  H2O +  CO2

29)   HCl  +  CaCO3  →  CaCl2  +  H2O   +  CO2

30)   Ba(OH)2   +  HCl →  BaCl2  +   H2O

31)   BaO  +  HBr  →  BaBr2  +   H2O

32)   Fe  +  O2  →  Fe3O4

* Bài tập 2: Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng với sơ đồ của các phản ứng sau:

a) Na   +  O2  →     Na2O

b) P2O5  +  H2O   →     H3PO4

c) HgO   →      Hg   +  O2 

d) Fe(OH)3  →      Fe2O3   +  H2O

* Bài tập 3: Hãy lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử các chất trong mỗi phản ứng với các sơ đồ phản ứng sau:

a) NH3  +  O2 →  NO   +   H2O

b) S   +   HNO3  →   H2SO4   +  NO

c) NO2   +   O2   +   H2O  →   HNO3

d) FeCl3   +   AgNO3  →   Fe(NO3)3   +  AgCl

e) NO2  +  H2O  →   HNO3  +  NO

f) Ba(NO3)2   +  Al2(SO4)3  →  BaSO4   +  Al(NO3)3

* Bài tập 4: Cân bằng các PTHH sau

a) Cu  + HNO3,đặc → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O

b) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O

c) FeO + HNO3,loãng → Fe(NO3)3 + H2O + NO

d) FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

IV. Đáp án

° Bài tập 1. Cân bằng các phương trình hóa học

1)   MgCl2  +  2KOH  →  Mg(OH)2  + 2KCl

2)   Cu(OH)2  +  2HCl  →  CuCl2  +  2H2O

3)   FeO  +  2HCl  → FeCl2  +  H2O

4)   Fe2O3  +  3H2SO4  → Fe(SO4)3  + 3H2O

5)   Cu(NO3)2  +  2NaOH → Cu(OH)2  +  2NaNO3

6)   N2  +  O2  →  2NO

7)   2NO  +  O2  →  2NO2

8)   4NO2  +  O2  +  2H2O  →  4HNO3

9)   2SO2  +  O2 →  2SO3

10)  N2O5  +  H2O  →  2HNO3

11)  Al2(SO4)3   +  6NaOH → 2Al(OH)3  +  3Na2SO4

12)  CaO  +  CO2  →  CaCO3

13)  CaO  +  H2O →  Ca(OH)2

14)  CaCO3  +  H2O  +  CO2  →  Ca(HCO3)2   

15)  6Na  +  2H3PO4 →  2Na3PO4  +  3H2

16)   Ca(OH)2   +  H2SO4  → CaSO4  +  2H2O

17)   Na2S  +  2HCl  →  2NaCl  +  H2S

18)   2K3PO4  +  3Mg(OH)2  → 6KOH  +  Mg3(PO4)2

19)   Mg  +  2HCl →  MgCl2  +  H2↑   

20)   Fe  +   H2SO4  →  FeSO4  +  H2

21)   Al(OH)3  +  3HCl  →  AlCl3  +  3H2O

22)  MnO2  +  4HCl →  MnCl2  + Cl2  +  2H2O  

23)   2KNO3  →  2KNO2   +  O2

24)   Ba(NO3)2   +  H2SO4  →  BaSO4  +  2HNO3

25)   AlCl3  +  3NaOH  →  Al(OH)3  +  3NaCl

26)   2KClO3  →  2KCl  +  3O2

27)   Fe(NO3)3  +  3KOH →  Fe(OH)3  +  3KNO3

28)   H2SO4   +   Na2CO3 →  Na2SO4  +  H2O +  CO2

29)   2HCl  +  CaCO3  →  CaCl2  +  H2O   +  CO2

30)   Ba(OH)2   +  2HCl →  BaCl2  +   2H2O

31)   BaO  +  2HBr  →  BaBr2  +   H2O

32)   3Fe  +  2O2  →  Fe3O4

° Bài tập 2: Lập PTHH

a)   4Na   +   O2  →   2Na2O

Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2.

b) P2O5  +  3H2O  →  2H3PO4

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5 : số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

c)   2HgO  →  2Hg  + O2

Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1.

d)   2Fe(OH)3  →  Fe2O3  +  3H2O

Tỉ lệ: số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3.

° Bài tập 3: Lập PTHH

a)   4NH3   +   5O2  → 4NO   +  6H2O

Tỉ lệ: 4: 5: 4: 6

b)   S   +  2HNO3  →   H2SO4   +  2NO

Tỉ lệ:  1: 2: 1: 2

c)    4NO2   +   O2   +   2H2O  →  4HNO3

Tỉ lệ:  4: 1: 2: 4

d)    FeCl3   +   3AgNO3  →   Fe(NO3)3   +  3 AgCl

Tỉ lệ: 1: 3: 1: 3

e)   3NO2  +  H2O   →    2HNO3  +  NO

Tỉ lệ: 3: 1: 2: 1

f)    3Ba(NO3)2   +  Al2(SO4)3  → 3BaSO4    +  2Al(NO3)3

Tỉ lệ: 3 : 1: 3: 2

° Bài tập 4: Lập PTHH

a) Cu  + 4HNO3,đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

b) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

c) 3FeO + 10HNO3,loãng → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO

d) 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Hy vọng phương pháp cân bằng phương trình hoá học ở trên hữu ích cho các em, mọi thắc mắc các em hãy để lại bình luận phía dưới bài viết để được hỗ trợ, chúc các em học tốt!

Đánh giá & nhận xét

captcha
...
Phùng Việt Hoàng
Thày giúp em bài này với ạ: Tìm CTHH của ô xit sắt trong đó Fe chiếm 70 % về khối lượng Khử hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp Em cảm ơn!
Trả lời -
Hôm qua
captcha
...
Lăng Quốc Nguyên Khôi
Thầy giảng hộ em pthh này với: NaOH+Fe2(SO4)3 -----> Fe(OH)3+Na2SO4
Trả lời -
3 ngày trước
...
Admin
Chào em, dựa vào dạng cách cân bằng ở trên ta sẽ được: 6NaOH+Fe2(SO4)3 -> 2Fe(OH)3+3Na2SO4
Hôm qua
captcha
...
minhloc285@gmail.com
sao thầy ko làm cân bằng pt xy ạ!
Trả lời -
5 ngày trước
...
Admin
Chào em, ý là em dùng dạng nâng cao giải hệ? Thầy sẽ viết bài khác sử dụng dạng này trong thời gian tới nha, chúc em học tốt.
3 ngày trước
captcha
...
Elims
Bai hoc rat bo ich va de hieu ah !!! Em cam on thay nha~!!! ; )))
Trả lời -
7 ngày trước
...
Admin
Cám ơn em, chúc em học tốt và thường xuyên nghé thăm website để có thêm thông tin hữu ích nhé!
5 ngày trước
captcha
...
Đỗ Thiện Minh
Thầy cho em cthh của thí nghiệm tạo ra khói mà ko cần lửa đi =))
Trả lời -
29/11/2019 - 03:14
captcha
...
Nguyễn hồng vinh
May có mấy cái vd của thầy chứ ko thì em ko hiểu 1 cái j về bài này luôn . Có vd em lm mới hiểu. Chúc thầy dạy tốt và luôn đăng nhiều bài học hay cho chúng em nha ...?
Trả lời -
27/11/2019 - 05:26
...
Admin
Chúc em học tốt và thường xuyên ghé thăm website để có thông tin hữu ích nha !
28/11/2019 - 22:43
captcha
...
Dương thị ngọc Ánh
vì sao khi đốt đồng trong không khí đc sản phẩm có khối lượng lớn hơn khi đốt vôi trong không khí bày em vs
Trả lời -
27/11/2019 - 02:55
...
Admin
Tùy em nhé, câu hỏi của em chưa đầy đủ dữ liệu, tuy nhiên để giải thích cần dựa khối lượng phân tử (Cu = 64 còn Ca = 40), đồng oxit là CuO có khối lượng phân tử là 80 trong khi canxi oxit là CaO có khối lượng phân tử là 56 em nhé (đã vôi là CaCO3, canxi cacbonat)
28/11/2019 - 22:37
...
Nguyễn hồng vinh
Hello bạn
28/11/2019 - 22:44
captcha
...
Lê văn nhiên
Giúp em cách tìm chất phản ứng và sản phẩm vs ạ
Trả lời -
25/11/2019 - 21:22
...
Admin
Em hỏi cụ thể nhé, chung chung thì Ad không hướng dẫn được
26/11/2019 - 22:11
captcha
...
Lăng Quốc Nguyên Khôi
Thầy giảng hộ em câu này với: Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 -----> BaSO4 + Al(OH)3
Trả lời -
25/11/2019 - 04:55
...
Admin
Chào em, PT cân bằng như sau: 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 -> 3BaSO4 + 2Al(OH)3, em vận dụng dạng cân bằng trong bài viết nha,
26/11/2019 - 22:08
captcha
...
Lăng Quốc Nguyên Khôi
Em thấy rất hữu ích
Trả lời -
25/11/2019 - 04:46
...
Admin
Chúc em học tốt và thường xuyên ghé thăm website để có thêm thông tin bổ ích nha !
26/11/2019 - 22:05
captcha
Xem thêm bình luận
10 trong số 25