Chào các em! Trong chương trình Hóa học lớp 8, hóa trị là một trong những khái niệm nền tảng, giúp chúng ta hiểu về khả năng liên kết của các nguyên tử và lập công thức hóa học của các hợp chất. Nắm vững cách tính hóa trị là chìa khóa để giải quyết nhiều dạng bài tập cơ bản.
Bài viết này sẽ hệ thống hóa các kiến thức quan trọng nhất: Hóa trị là gì? Quy tắc, cách tính hóa trị của nguyên tố và nhóm nguyên tử, cùng với bảng hóa trị của một số nguyên tố phổ biến.
1. Hóa trị là gì và cách xác định?
a) Hóa trị của nguyên tố
b) Hóa trị của nhóm nguyên tử
Hóa trị của một nhóm nguyên tử cũng được xác định tương tự như đối với nguyên tố. Ta coi nhóm nguyên tử như một nguyên tố bất kỳ.
Ví dụ: Trong H2SO4, nhóm SO4 liên kết với 2 nguyên tử H, nên nhóm SO4 có hóa trị II.
2. Quy tắc và cách tính hóa trị của nguyên tố
a) Quy tắc hóa trị
Với công thức hóa học của hợp chất tạo bởi hai nguyên tố A (hóa trị a) và B (hóa trị b) là AxBy, ta có: x⋅a=y⋅b
Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
b) Cách tính hóa trị của một nguyên tố
Nếu biết hóa trị của một nguyên tố và công thức hóa học, ta có thể dễ dàng tính hóa trị của nguyên tố còn lại.
c) Cách lập công thức hóa học theo hóa trị
Ví dụ 1: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Lưu huỳnh (S) hóa trị VI và Oxi (O) hóa trị II.
Gọi công thức tổng quát là SxOy.
Áp dụng quy tắc hóa trị: x⋅VI=y⋅II.
Lập tỉ lệ:
.
Chọn x=1,y=3. Công thức hóa học là SO3.
Ví dụ 2: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Kali (K) hóa trị I và nhóm SO4 hóa trị II
Gọi công thức tổng quát: Kx(SO4)y
Theo quy tắc hóa trị: x.I = y.II
- Lập tỉ lệ: 
Chọn x=2, y=1. Công thức hóa học của hợp chất: K2SO4
3. Bảng hóa trị của một số nguyên tố và nhóm nguyên tử
a) Bảng hóa trị của một số nguyên tố phổ biến
Tên Nguyên tố | Ký hiệu hoá học | Hoá trị | Nguyên tử khối | Số proton |
Hiđro | H | I | 1 | 1 |
Heli | He | | 4 | 2 |
Liti | Li | I | 7 | 3 |
Beri | Be | II | 9 | 4 |
Bo | B | III | 11 | 5 |
Cacbon | C | IV, II | 12 | 6 |
Nitơ | N | II, III, IV,... | 14 | 7 |
Oxi | O | II | 16 | 8 |
Flo | F | I | 19 | 9 |
Neon | Ne | | 20 | 10 |
Natri | Na | I | 23 | 11 |
Magie | Mg | II | 24 | 12 |
Nhôm | Al | III | 27 | 13 |
Silic | Si | IV | 28 | 14 |
Photpho | P | III, V | 31 | 15 |
Lưu huỳnh | S | II, IV, VI | 32 | 16 |
Clo | Cl | I,... | 35,5 | 17 |
Argon | Ar | | 39,9 | 18 |
Kali | K | I | 39 | 19 |
Canxi | Ca | II | 40 | 20 |
Crom | Cr | II, III | 52 | 24 |
Mangan | Mn | II, IV, VII,... | 55 | 25 |
Sắt | Fe | II, III | 56 | 26 |
Đồng | Cu | I, II | 64 | 29 |
Kẽm | Zn | II | 65 | 30 |
Brom | Br | I,... | 80 | 35 |
Bạc | Ag | I | 108 | 47 |
Bari | Ba | II | 137 | 56 |
Thuỷ ngân | Hg | I, II | 201 | 80 |
Chì | Pb | II, IV | 207 | 82 |
b) Bảng hóa trị của một số nhóm nguyên tử phổ biến
Qua bài viết này, các em đã hiểu rõ hóa trị là gì, nắm vững quy tắc và cách tính hóa trị để lập công thức hóa học. Việc ghi nhớ hóa trị của một số nguyên tố và nhóm nguyên tử phổ biến sẽ giúp các em học tốt các chương sau về phương trình hóa học và tính toán hóa học.