Bài 4 trang 122 sgk hoá 9: Đốt cháy 28ml hỗn hợp khí metan và axetilen cần phải dùng 67,2ml khí oxi.
a) Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.
b) Tính thể tích khí CO2 sinh ra.
(Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)
Giải bài 4 trang 122 sgk hoá 9:
a) Gọi thể tích của CH4 và C2H2 lần lượt là x và y (ml).
- Theo bài ra, ta có: x + y = 28 (ml). (*)
- Phương trình phản ứng:
CH4 + 2O2
CO2 + 2H2O (1)
1 ml 2 ml 1 ml 2 ml
x ml 2x ml x ml
2C2H2 + 5O2
4CO2 + 2H2O (2)
2 ml 5 ml 4 ml 2 ml
y ml 2,5y ml 2y ml
- Theo PTPƯ (1) thì: VO2 = 2.VCH4 = 2x
theo PTPƯ (2) thì: VO2 = 2,5.VC2H2 = 2,5y
⇒ Tổng thể tích oxi cần dùng là: VO2 = 2x + 2,5y
- Mà theo bài ra, ta có: VO2 = 67,2 (ml)
⇒ 2x + 2,5y = 67,2 (ml) (**)
- Giải hệ PT (*) và (**) ta được: x = 5,6 (ml); y = 22,4 (ml).
⇒ %VCH4 = (5,6/28).100% = 20%;
⇒ %VC2H2 = (22,4/28).100% = 80%
hay %VC2H2 = 100% – %VCH4 = 100% - 20% = 80%.
b) Theo PTPƯ (1) thì: VCO2 = x.
Theo PTPƯ (2) thì: VCO2 = 2y.
⇒ Thể tích khí CO2 là: VCO2 = x + 2y = 5,6 + 2.22,4 = 50,4 (ml)