Các Hằng đẳng thức đáng nhớ: Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng, một hiệu như thế nào? câu trả lời sẽ có ngay trong nội dung bài viết này.
1. Bình phương của một tổng, một hiệu
– Hai biểu thức (đại số) A và B có giá trị bằng nhau với bất kì giá trị nào của các biến thì ta nói hai biểu thức A và B bằng nhau hoặc đồng nhất với nhau.
Ta viết A = B, là một đồng nhất thức hoặc hằng đẳng thức.
– Với hai biểu thức tùy ý A và B, ta có:
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2 : Hằng đẳng thức bình phương của một tổng
(A – B)2 = A2 – 2AB + B2 : Hằng đẳng thức bình phương của một hiệu
* Ví dụ 1: Tính:
a) (2x + y)2;
b) (3x2 – 2y)2.
* Lời giải:
a) (2x + y)2 = (2x)2 + 2 . 2x . y + y2 = 4x2 + 4xy + y2;
b) (3x2 – 2y)2 = (3x2)2 – 2 . 3x2 . 2y + (2y)2 = 9x4 – 12x2y + 4y2.
* Ví dụ 2: Viết các biểu thức sau thành bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
a) x2 – 4xy + 4y2;
b) y2 + y + 
* Lời giải:
a) x2 – 4xy + 4y2 = x2 – 2 . x . 2y + (2y)2 = (x – 2y)2
b) y2 + y +
= y2 + 2.y.
+
= ^2)
* Ví dụ 3: Tính nhanh:
a) 992;
b) 1012.
* Lời giải:
a) 992 = (100 – 1)2
= 1002 – 2 . 100 . 1 + 12
= 10 000 – 200 + 1
= 9801
b) 1012 = (100 + 1)2
= 1002 + 2 . 100 . 1 + 12
= 10 000 + 200 + 1
= 10 201.
2. Hiệu của hai bình phương
Với hai biểu thức tùy ý A và B, ta có:
A2 – B2 = (A – B)(A + B) : Hằng đẳng thức Hiệu hai bình phương
* Ví dụ 1:Thực hiện các phép nhân:
a) (x + 3)(x – 3).
b) (2x + y)(2x – y).
c) (x2 – 2y)(x2 + 2y).
* Lời giải:
a) (x + 3)(x – 3) = x2 – 32 = x2 – 9.
b) (2x + y)(2x – y) = (2x)2 – y2 = 4x2 – y2.
c) (x2 – 2y)(x2 + 2y) = (x2)2 – (2y)2 = x4 – 4y2.
* Ví dụ 2: Tính nhanh:
a) 38 . 42;
b) 802 – 202.
* Lời giải:
a) 38 . 42 = (40 – 2)(40 + 2) = 402 – 22 = 1 600 – 4 = 1 596
b) 802 – 202 = (80 + 20)(80 – 20) = 100 . 60 = 6 000
3. Lập phương của một tổng, một hiệu
Với hai biểu thức tùy ý A và B, ta có:
(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 : Hằng đẳng thức lập phương của một tổng
(A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3 : Hằng đẳng thức lập phương của một hiệu
* Ví dụ 1: Tính
b) (x + 3y)3.
a) (x – 5)3.
* Lời giải:
a) (x – 5)3 = x3 – 3 . x2 . 5 + 3 . x . 52 – 53
= x3 – 15x2 + 75x – 125.
b) (x + 3y)3 = x3 + 3 . x2 . 3y + 3 . x . (3y)2 + (3y)3
= x3 + 9x2y + 27xy2 + 27y3.
4. Tổng và hiệu của hai lập phương
Với hai biểu thức tùy ý A và B, ta có:
A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2) : Hằng đẳng thức Tổng hai lập phương
A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2) : Hằng đẳng thức Hiệu hai lập phương
* Ví dụ 1: Viết các đa thức sau dưới dạng tích:
a) x3 + 1;
b) y3 – 216.
* Lời giải:
a) x3 + 1 = x3 + 13 = (x + 1)(x2 – x . 1 + 12)
= (x + 1)(x2 – x + 1)
b) y3 – 216 = y3 – 63 = (y – 6)(y2 + y . 6 + 62)
= (y – 6)(y2 + 6y + 36).
* Ví dụ 2: Tính
a) (2x + 3)(4x2 – 6x + 9);
b) (y – 5)(y2 + 5y + 25).
* Lời giải:
a) (2x + 3)(4x2 – 6x + 9)
= (2x + 3)[(2x)2 – 2x . 3 + 32]= (2x)3 + 33
= 8x3 + 27
b) (y – 5)(y2 + 5y + 25)
= (y – 5)(y2 + 5 . y + 52) = y3 – 53
= y3 – 125
Với nội dung bài viết về: Hằng đẳng thức đáng nhớ: Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng, một hiệu? Toán 8 Chân trời tập 1 Bài 3 chương 1 chi tiết, dễ hiểu ở trên. Hay Học Hỏi hy vọng giúp các em nắm vững kiến thức lý thuyết SGK Toán 8 Chân trời sáng tạo. Mọi góp ý và thắc mắc các em hãy để lại nhận xét dưới bài viết để được ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tốt.
• Xem thêm:
Lý thuyết Toán 8 chân trời Tập 1 chương 1 Bài 1
Lý thuyết Toán 8 chân trời Tập 1 chương 1 Bài 2
Lý thuyết Toán 8 chân trời Tập 1 chương 1 Bài 4
Lý thuyết Toán 8 chân trời Tập 1 chương 1 Bài 5
Lý thuyết Toán 8 chân trời Tập 1 chương 1 Bài 6
Lý thuyết Toán 8 chân trời Tập 1 chương 1 Bài 7