Hotline 0939 629 809

Quy tắc thêm s, es và cách phát âm chuẩn đuôi s,es trong tiếng anh

10:20:0019/10/2018

Trong giao tiếp tiếng anh, việc phát âm chuẩn đuôi es và s là rất quan trọng, đồng thời quy tắc thêm s, es vào sau động từ và danh từ cũng rất cần thiết.

Trong bài viết này, chúng ta cùng ôn lại cách thêm đuôi s, es trong văn phạm tiếng anh và làm sao để phát âm chuẩn các từ có đuôi es, s này.

cách phát âm chuẩn đuôi s và es trong tiếng anhQuy tắc thêm và phát âm chuẩn đuôi s và es trong tiếng anh

1. Quy tắc thêm "s" và "es" vào danh từ ở dạng số nhiều, động từ chia ngôi thứ 3 số ít:

* Động từ, danh từ tận cùng O, S, X, Z, CH, SH  thì thêm ES.

Ví dụ:

Watch → Watches

Tomato →  Tomatoes

Kiss →  Kisses

Wash →  Washes

Box →  Boxes

* Các Động từ, Danh từ tận cùng Y thì đổi Y thành I và thêm ES

Ví dụ:

Fly -> Flies,

Sky -> Skies

* Tất cả các Động từ, Danh từ còn lại, ta thêm S.

Ví dụ:

Love -> Loves

Care -> Cares

Book -> Books

Cook -> Cooks

2. Cách phát âm đuôi "s" và "es" chuẩn trong tiếng anh

* Phát âm là /ɪz/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm gió /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/ (thường từ vựng có tận cùng là các chữ cái s, ss, ch, sh, x, z, o, ge, ce)

Ví dụ:

Classes – / klɑ:siz/: các lớp học

Washes – /wɒ∫iz/: giặt rũ

Misses - / misiz/: trượt, chệch

Causes - / kɔ:ziz/: nguyên nhân

Watches – / wɒt∫iz/: những chiếc đồng hồ

Changes – / t∫eindʒiz/: thay đổi

Wishes - / wi∫iz/: mong, muốn

Garages - / 'gærɑ:ʒiz/: nhà để ô tô

* Trừ các âm gió kể trên, chúng ta phát âm là /s/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh KHÔNG rung (còn gọi là âm điếc): /θ/, /k/, /p/, /f/, /t/ (từ vựng tận cùng là: th, k, p, f, t).

Cách nhớ gợi ý: THôi Không Phải Fí Tiền

Âm vô thanh (âm điếc): khi nói, chạm tay vào cuống họng không thấy rung (dùng môi để phát âm).

Ví dụ: 

Books – /bʊks/: những cuốn sách

Lamps – /læmps/ : những cái đèn

Laughes – / lɑ:fs/: cười

Breathes – / bri:ðs/: thở

* Phát âm là /z/ khi từ tận cùng bằng các âm còn lại: hữu thanh CÓ RUNG

- Âm hữu thành:  khi nói, chạm tay vào cuống họng cảm thấy họng rung

- Thường chúng ta chỉ cần nhớ các âm vô thanh, khi gặp từ có đuôi không phải âm vô thanh thì ta mặc định từ đó phát âm thành /z/ (tất nhiên phải loại trừ các từ phát âm là /iz/)

Ví dụ: 

Plays – / pleiz/: chơi

Bags – / bægz/: chiếc túi

Speeds – / spi:dz/: tốc độ

3. Bài tập về cách thêm e, es và cách phát âm s, es

Bài 1: Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại:

1. A. skims  B. works  C. sits  D. laughs

2. A. fixes  B. pushes  C. misses  D. goes

3. A. cries  B. buzzes  C. studies  D. supplies

4. A. holds  B. notes  C. replies  D. sings

5. A. stools B. cards C. cabs D. forks

Đáp án: 1.A  2.D  3.B  4.B  5.D

1. A

A. skims / skimz/ : hớt bọt, hớt váng

B. works / wə:ks/: làm việc

C. sits / sits/: ngồi

D. laughs / lɑ:fs/: cười

2. D

A. fixes / fiksiz/ : gắn, lắp

B. pushes / pu∫iz/: xô đẩy

C. misses / misiz/: trượt, chệch

D. goes /gouz/: đi

3. B

A. cries / kraiz/: gào, khóc

B. buzzes / bʌsiz/: kêu vù vù, kêu vo vo

C. studies / 'stʌdiz/: học, nghiên cứu

D. supplies / sə'plaiz/: cung cấp, tiếp tế

4. B

A. holds /houldz/: cầm, nắm, giữ

B. notes /nouts/: ghi nhớ, ghi chú

C. replies /ri'plaiz/: trả lời, đáp lại

D. sings /siɳz/: hát

5. D

A. stools /stu:lz/: mọc trồi, đâm trồi

B. cards /kɑ:dz/: những cái thẻ

C. cabs /kæbz/: cabin buồng lái

D. forks /fɔ:ks/: cái nĩa

>> có thể bạn muốn xem:

Bài 2: chọn từ có phần gạch chân phát âm khác các từ còn lại

1. A laughs  B. drops  C. maintains  D. imports

2. A. trays  B. says  C. bays  D. overstays

3. A. likes  B. ships  C. cats  D. wishes

4. A. speeds  B. garages  C. changes  D. plays

Đáp án:

1. C

A. laughs /lɑːfs/ (V-s): cười

B. drops /drɒps/ (V-s): rơi, rớt

C. maintains /meɪnˈteɪnz/ (v): duy trì

D. imports /ˈɪmpɔːts/ (v): nhập khẩu

2. B

A. trays /treɪz/ (n): mâm, khay

B. says /sez/ (V-s): nói

C. bays /beɪz/ (n): vịnh

D. overstays /ˌəʊvəˈsteɪz/ (v): ở lại quá lâu; lưu lại quá hạn

3. D

A. likes /lɑɪks/: thích 

B. ships /ʃɪps/: con tàu

C. cats /kæts/: con mèo

D. wishes /wɪʃɪz/: mong muốn

4. A

A. speeds /spi:dz/

B. garages /ɡærɑːʒɪz/

C. changes /tʃeɪndʒɪz/

D. plays /pleɪz/

Hy vọng với phần ôn tập về quy tắc thêm s, es và phát âm chuẩn đuôi s và es trong tiếng anh ở trên giúp các bạn hiểu rõ hơn và và vận dụng tốt trong thực tế giao tiếp.

Đánh giá & nhận xét

captcha
...
Nguyễn Thị Hương Giang
Rất hữu ích
Trả lời -
4 ngày trước
...
Admin
Cám ơn bạn, chúc bạn nhiều thành công!
3 ngày trước
captcha
...
Vũ Trần Ánh Hồng
Rất hữu ích
Trả lời -
5 ngày trước
...
Admin
Chúc bạn nhiều thành công !
5 ngày trước
captcha
...
btfg
very good
Trả lời -
5 ngày trước
...
Admin
Thank you !
5 ngày trước
captcha
...
Lê Thị Thu Trang
làm thế nào để tải được tài liệu về ạ
Trả lời -
6 ngày trước
...
Admin
Chào em, Em nhập đúng email khi bình luận, BQT sẽ cố gắng gửi tài liệu vào email của em sớm nha, chúc em học giỏi !
6 ngày trước
captcha
...
nguyen quoc tri
exellent, thanks
Trả lời -
01/09/2019 - 20:09
...
Admin
Cám ơn bạn, chúc bạn nhiều thành công!
02/09/2019 - 14:21
captcha
...
yến nấm
Say thêm s a
Trả lời -
06/08/2019 - 13:51
...
Admin
Chào em, say/sei/-> says/sez/
07/08/2019 - 08:00
captcha
...
Hiếu
Buy thêm s sao ạ
Trả lời -
03/08/2019 - 22:02
...
Admin
Chào em, Buy thì em thêm bình thường (chỉ cần thêm s sau thôi): Buy => Buys
04/08/2019 - 10:15
captcha
...
Bông Tuyết
Hay Quá à~~
Trả lời -
22/07/2019 - 09:22
...
Admin
Cám ơn bạn, thường xuyên ghé website để có thêm thông tin bổ ích bạn nha!
22/07/2019 - 11:26
captcha
...
Bách
it ok
Trả lời -
17/07/2019 - 06:27
...
Admin
Thank you!
06/08/2019 - 16:13
...
Katy
Ad trang dạy tiếng Anh mà viết thanks you?? What??
06/08/2019 - 16:11
captcha
...
Thành Hậu
theo phần 2 nhỏ thì bài tập 1 câu 2 là A chứ ạ?
Trả lời -
20/06/2019 - 15:38
...
Admin
Em xem phần phiên âm để đọc nhé nên đáp án là D đó em
29/06/2019 - 09:11
captcha
Xem thêm bình luận
10 trong số 17