Hotline 0939 629 809

Câu bị động Passive Voice, công thức và cách dùng

10:44:0516/01/2019

Câu bị động (Passive voice) thường được dùng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó, các động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.

Công thức câu bị động Passive voice cũng gây khá nhiều khó khăn cho không ít bạn trong các kỳ thi, vậy chúng ta cùng tìm hiểu công thức, cách dùng câu bị động, chuyển câu chủ động sang câu bị động và làm bài tập vận dụng nhé các bạn.

I. Câu bị động là gì?

- Câu bị động là loại câu được sử dụng khi chúng ta muốn nhấn mạnh vào bản thân một hành động, chủ thể thực hiện hành động hay tác nhân gây ra hành động đó không quá quan trọng. 

câu bị động passive voiceII. Cấu trúc câu bị động

  • Câu chủ động: S + V + O
  • Câu bị động: S + Tobe + PII

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ; V (verb): động từ; O (object): tân ngữ

* Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, chú ý những điểm sau:

- Tân ngữ trong câu chủ động (O) ⇒ chủ ngữ trong câu bị động (S2)

- Động từ trong câu bị động luôn ở dạng: To be + PII (To be chia theo chủ ngữ mới của câu bị động cho hợp ngôi/thì).

- Chủ ngữ trong câu chủ động ⇒ đưa ra phía sau động từ và thêm "by" phía trước (hoặc có thể lược bỏ đi).

Ví dụ:

They planted a tree in the garden

S1          V        O

Họ đã trồng 1 cái cây ở trong vườn.

A tree was planted in the garden (by them).

S2        be     V (pII)

Một cái cây được trồng ở trong vườn (bởi họ).

Lưu ý: + Nếu chủ ngữ trong các câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone,... được bỏ đi trong câu bị động

Ví dụ:

Someone stole my motorbike last night.

Ai đó lấy trộm xe máy của tôi đêm qua.

→ My motorbike was stolen last night.

Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.

+  Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng "by", nhưng gián tiếp gây ra hành động thì dùng "with".

Ví dụ:

The bird was shot by the hunter.

Con chim bị bắn bởi người thợ săn.

The bird was shot with a gun.

Con chim bị bắn bởi một khẩu súng

III. Cách chuyển câu bị động ở các thì

1. Thì hiện tại đơn

Câu chủ động: S + V(s/es) + O

Câu bị động: S + am/is/are + PII

2. Thì hiện tại tiếp diễn

Câu chủ động: S + am/is/are + V-ing + O

Câu bị động: S + am/is/are + being + PII

3. Thì hiện tại hoàn thành

Câu chủ động: S + have/has + PII + O

Câu bị động: S + have/has + been + PII

4. Thì Quá khứ đơn

Câu chủ động: S + V(ed/Ps) + O

Câu bị động: S + was/were + PII

5. Thì Quá khứ tiếp diễn

Câu chủ động: S + was/were + V-ing + O

Câu bị động: S + was/were + being + PII

6. Thì Quá khứ hoàn thành

Câu chủ động: S + had + PII + O

Câu bị động: S + had + been + PII

7. Thì Tương lai đơn

Câu chủ động: S + will + V-infi + O

Câu bị động: S + will + be + PII

8. Tương lai hoàn thành

Câu chủ động: S + will + have + PII + O

Câu bị động: S + will + have + been + PII

9. Thì Tương lai hoàn thành

Câu chủ động: S + am/is/are going to + V-infi + O

Câu bị động: S + am/is/are going to + be + PII

10. Động từ khuyết thiếu

Câu chủ động: S + ĐTKT + V-infi + O

Câu bị động: S + ĐTKT + be + PII

* Dưới đây là cách chuyển từ thể chủ động sang thể bị động cho 12 dạng thì trong tiếng Anh. Ví dụ áp dụng với động từ "buy" (mua) sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan:

Dạng thì

Thể chủ động

Thể bị động

Dạng nguyên mẫu

Buy

Bought

Dạng To + verd

To Buy

To be bought

Dạng V-ing

Buying

Being bought

Dạng V3/V-ed

 

 

Thì hiện tại đơn

Buy

Am/is/are bought

Thì hiện tại tiếp diễn

Am/is/are buying

Am/is/are being bought

Thì hiện tại hoàn thành

Have/has buying

Have/has been buying

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Have/ has been buying

Have/has been being bought

Thì quá khứ đơn

bought

Was/ were bought

Quá thứ tiếp diễn

Was/were buying

Was/were being bought

Quá khứ hoàn thành

Had bought

Had been bought

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Had been buying

Had been being bought

Tương lai đơn

Will buy

Will be bought

Tương lai tiếp diễn

Will be writing

Will be being bought

Tương lai hoàn thành

Will have bought

Will have been bought

Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Will have been buying

Will have been being bought

* Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động

Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động.

Bước 2: Xác định thì (tense) trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như hướng dẫn ở trên.

Bước 3: Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm "by" phía trước. Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như: by them, by people,...

cấu trúc câu bị động

Ví dụ:

- My father waters this flower every morning.

Ba tôi tưới nước cho chậu bông mỗi sáng

→ This flower is watered (by my father) every morning.

Chậu bông được tưới nước (bởi ba tôi) mỗi sáng

- David invited Laura to his birthday party last night.

→ Laura was invented to David's birthday party last month

- Her mother is preparing the dinner in the kitchen.

→ The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.

IV. Những chú ý khi chuyển câu chủ động sang câu bị động

1. Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.

Ví dụ: My leg hurts.

2. Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.

The US takes charge (Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm)

- Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng "by" nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng "with".

  • The bird was shot with the gun.
  • The bird was shot by the hunter.

3. Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:

  • Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.

Could you please check my mailbox while I am gone.

He got lost in the maze of the town yesterday.

  • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy

The little boy gets dressed very quickly.

- Could I give you a hand with these tires.

- No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.

4. Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.

  • to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)

Ví dụ: This table is made of wood

  • to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)

Ví dụ: Paper is made from wood

  • to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)

Ví dụ: This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.

  • to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)

Ví dụ: This soup tastes good because it was made with a lot of spices.

5. Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và bị động.

- Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English.

  • Lulu and Joe got maried last week. (informal)

→ Lulu and Joe married last week. (formal)

  • After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)

→ After 3 very unhappy years they dovorced. (formal)

- Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb

She married a builder.

Andrew is going to divorce Carola

To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)

She got married to her childhood sweetheart.

He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.

V. Các dạng trong câu bị động

1. Bị động với những động từ có 2 tân ngữ

- Một số động từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như: give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua), make (làm), get (cho),... thì ta sẽ có 2 câu bị động.

Ví dụ 1:

 I gave him an apple.

            O1       O2

Tôi đã cho anh ấy một quả táo.

→ An apple was given to him. (Một quả táo đã được trao cho anh ta.)

→ He was given an apple by me. (Anh ta đã được tôi trao cho một quả táo)

Ví dụ 2: He sends his relative a letter

→  His relative was sent a letter.

→ A letter was sent to his relative (by him)

2. Thể bị động của các động từ tường thuật

- Các động từ tường thuật gồm: assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know, report, say, …

S: chủ ngữ; S': Chủ ngữ bị động

O: Tân ngữ; O': Tân ngữ bị động

Câu chủ động

Câu bị động

Ví dụ

S + V + THAT + S' + V' + …

Cách 1: S + BE + V3/-ed + to V'

People say that he is very rich.
→ He is said to be very rich.

Cách 2: It + be + V3/-ed + THAT + S' + V'

People say that he is very rich.
→ It's said that he is very rich.

- Câu nhờ vả với các động từ have, get, make có thể được đổi sang câu bị động với cấu trúc

3. Câu chủ động là câu nhờ vả

Câu chủ động

Câu bị động

Ví dụ

… have someone + V (bare) something

…have something + V3/-ed (+ by someone)

Thomas has his son buy a cup of coffee.
→ Thomas has a cup of coffee boughtt by his son. 
(Thomas nhờ con trai mua 1 cốc cà phê)

… make someone + V (bare) something

… (something) + be made + to V + (by someone)

Suzy makes the hairdresser cut her hair.
→ Her hair is made to cut by the hairdresser.
(Suzy nhờ thờ làm tóc chỉnh lại mái tóc)

… get + someone + to V + something

… get + something + V3/-ed + (by someone) 

Shally gets her husband to clean the kitchen for her. 
→ Shally gets the kitchen cleaned by her husband. 
(Shally nhờ chồng dọn giúp nhà bếp)

4. Câu chủ động là câu hỏi

- Thể bị động của câu hỏi Yes/No 

Câu chủ động

Câu bị động

Ví dụ

Do/does + S + V (bare) + O …?

Am/ is/ are + S' + V3/-ed + (by O)?

Do you clean your room? 
→ Is your room cleaned(by you)?
(Con đã dọn phòng chưa đấy?)

Did + S + V (bare) + O…?

Was/were + S' + V3/-ed + by + …?

Can you bring your notebook to my desk?
→ Can you notebook be brought to my desk?
(Em có thể mang vở lên nộp cho tôi không?)

modal verbs + S + V (bare) + O + …?

modal verbs + S' + be + V3/-ed + by + O'?

Can you move the chair? 
→ Can the chair be moved
(Chuyển cái ghế đi được không?)

have/has/had + S + V3/-ed + O + …?

Have/ has/ had + S' + been + V3/-ed + by + O'?

Has she done her homework? 
→ Has her homeworkbeen done (by her)? 
(Con bé đã làm bài tập xong chưa?)

5. Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến

- Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là: think/say/suppose/believe/consider/report…(nghĩ rằng/nói rằng/cho rằng/tin rằng/xem xét rằng/thông báo rằng….)

Ví dụ:

People think he stole his mother’s money. (Mọi người nghĩ anh ta lấy cắp tiền của mẹ anh ta.)

→ It is thought that he stole his mother’s money.

He is thought to have stolen his mother’s money.

6. Bị động với các động từ chỉ giác quan

- Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như: see (nhìn), hear (nghe), watch (xem), look (nhìn), notice (nhận thấy),... 

S + Vp + Sb + Ving. (nhìn/xem/nghe… ai đó đang làm gì)

Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động đang diễn ra bị 1 hành động khác xen vào.

Ví dụ:

-  He watched them playing football. (Anh ta nhìn thấy họ đang đá bóng.)

→ They were watched playing football. (Họ được nhìn thấy đang đá bóng.)

Cấu trúc : S + Vp + Sb + V. (nhìn/xem/nghe ai đó làm gì)
Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối.

Ví dụ:

-  I heard her cry. (Tôi nghe thấy cô ấy khóc.)

→  She was heard to cry(Cô ấy được nghe thấy là đã khóc.)

7. Câu chủ động là câu mệnh lệnh

- Thể khẳng định:

  • Chủ động: V + O + …
  • Bị Động: Let O + be + V3/-ed

Ví dụ: Put your pen down → Let your pen be put down. (Bỏ cây bút xuống)

- Thể phủ định:

  • Chủ động: Do not + V + O + …
  • Bị động: Let + O + NOT + be + V3/-ed

Ví dụ: Do not take this item. → Let this item not be taken. (Không lấy sản phẩm này)

VI. Bài tập về Câu bị động

- Để rèn luyện kiến thức thể bị động trong tiếng Anh chúng ta đã học ở trên. Bây giờ các bạn cùng làm một số bài tập sau và hãy kiểm tra lại đáp án bài tập đã làm ở phía dưới nhé! ( Lưu ý: để đạt hiệu quả ôn tập, bạn không xem đáp án trước khi làm)

Bài 1: Chuyển câu sau sang câu bị động

1. Was this beautiful dress bought by Mary?

2. These old pictures won't be hung in the living room (by me).

3. This factory wasn't built (by the Greens) during the Second World War.

4. This house and these cars are going to be painted for Chrismas day by the Greens.

5. The new president will be interviewed on TV (by some people).

6. How many languages are spoken in Canada(by them)?

7. Have above sentences been finished?

Bài 2: Chuyển câu sau sang câu bị động

1. John gets his sister to clean his shirt.

2. Anne had had a friend type her composition.

3. Rick will have a barber cut his hair.

4. They had the police arrest the shoplifter.

5. Are you going to have the shoemaker repair your shoes?

6. I must have the dentist check my teeth.

7. She will have Peter wash her car tomorrow.

8. They have her tell the story again.

Bài 3:  Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. Toshico had her car (repair) .............. by a mechanic.

2. Ellen got Marvin (type) ..................her paper.

3. We got our house (paint) .................. last week.

4. Dr Byrd is having the students (write ) ...................   a composition.

5. Mark got his transcripts (send)................... to the university.

6. Maria is having her hair (cut) ......................... tomorrow.

7. Will Mr. Brown have the porter (carry)...........................his luggage to his car?

VII. Đáp án

Bài 1:

1. Was this beautiful dress bought by Mary?

2. These old pictures won't be hung in the living room(by me).

3. This factory wasn't built (by the Greens) during the Second World War.

4. This house and these cars are going to be painted for Chrismas day by the Greens.

5. The new president will be interviewed on TV (by tsome people).

6. How many languages are spoken in Canada(by them)?

7.  Have above sentences been finished?

Bài 2: 

1. John gets his shirt cleaned.

2. Anne has had her composition typed.

3. Rick will have his hair cut.

4. They had the shoplifter arrested.

5. Are you going to have your shoes repaired?

6. I must have my teeth checked.

7. She will have her car washed tomorrow.

8. They have the story told again.

Bài 3:

1.repaired    2.to type    3. painted

4.write     5.sent     6.cut     7.carry

Hy vọng với bài viết về công thức, cách dùng và bài tập vận dụng câu bị động Passive voice ở trên giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập tiếng anh, chúc các bạn nhiều thành công.

Đánh giá & nhận xét

captcha